vanban.org

Quyết định 12/QĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Mạnh T và chị Nguyễn Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Mạnh T và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Mạnh Tài + Nguyễn Thị Hà - Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Mạnh T và chị Nguyễn Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2026/QĐST - HNGĐThái Nguyên, ngày 27 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 105/2025/TLST- HNGĐ, ngày 24 tháng 12 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Mạnh T, sinh năm 1994; Trú tại: Thôn B, xã C, tỉnh Thái Nguyên.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1999; Trú tại: Thôn Đ, xã C, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26, khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, ngày 19 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Mạnh T và chị Nguyễn Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Mạnh T và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Anh Nguyễn Mạnh T và chị Nguyễn Thị H có 02 (Hai) con chung là Nguyễn Ngọc B, sinh ngày 16/02/2021 và Nguyễn Gia L, sinh ngày 27/03/2024 các con chung hiện nay khỏe mạnh phát triển bình thường. Khi ly hôn giao con chung là Nguyễn Ngọc B cho anh Nguyễn Mạnh T trực tiếp nuôi dư ng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi. Giao con chung là Nguyễn Gia L cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dư ng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi dư ng có quyền, ngh a vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản tr . Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản tr hoặc gây ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm non của người đó.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản tr người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con.

Về cấp dư ng nuôi con chung: Anh Nguyễn Mạnh T và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu cấp dư ng.

* Về tài sản chung: Anh Nguyễn Mạnh T và chị Nguyễn Thị H không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

* Về vay nợ chung: Anh Nguyễn Mạnh T và chị Nguyễn Thị H không có vay nợ chung.

* Về án phí: Nguyên đơn anh Nguyễn Mạnh T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nguyên đơn đã nộp theo biên lai số 0003003 ngày 23/12/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên. Trả lại cho anh Nguyễn Mạnh T số tiền còn thừa sau khi đã trừ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ