vanban.org

Quyết định 12/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Ngô Văn Hữu P, sinh năm 1992; Địa chỉ cư trú: ấp G, xã H, tỉnh Vĩnh Long. Chị Trần Thị Hồng T, sinh năm 1996; Địa chỉ cư trú: ấp T, xã N, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ anh P và chị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2026/QĐST – HNGĐVĩnh Long, ngày 14 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ án hôn nhân gia đình thụ lý số 348/2025/TLST - HN, ngày 22/12/2025, về việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn, nuôi con chung”. Giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Ngô Văn Hữu P, sinh năm 1992; Địa chỉ cư trú: ấp G, xã H, tỉnh Vĩnh Long.

2. Bị đơn: Chị Trần Thị Hồng T, sinh năm 1996; Địa chỉ cư trú: ấp T, xã N, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoàn giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Anh Ngô Văn Hữu P, sinh năm 1992; Địa chỉ cư trú: ấp G, xã H, tỉnh Vĩnh Long.

- Chị Trần Thị Hồng T, sinh năm 1996; Địa chỉ cư trú: ấp T, xã N, tỉnh Vĩnh Long.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ngô Anh T, sinh ngày 08/3/2019 và Ngô Trâm A, sinh ngày 05/02/2024.

Đối với Ngô Anh T, sinh ngày 08/3/2019: Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự số 32/2020/QĐST-HNGĐ, ngày 21/02/2020 của Toà án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre đã ghi nhận về con chung: “Chị Trần Thị Hồng T được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Ngô Anh T, sinh ngày 08/3/2019, anh Ngô Văn Hữu P không phải cấp dưỡng nuôi con do chị T không yêu cầu”. Nội dung này chị Trần Thị Hồng T và anh Ngô Văn Hữu P vẫn giữ nguyên thoả thuận, không có yêu cầu hay thay đổi nên không xem xét giải quyết.

Đối với Ngô Trâm A, sinh ngày 05/02/2024: Khi ly hôn, chị Trần Thị Hồng T trực tiếp nuôi con. Ghi nhận chị Trần Thị Hồng T không yêu cầu anh Ngô Văn Hữu P cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, cha, mẹ đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung chưa thành niên theo quy định tại Điều 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung của vợ chồng: Anh Ngô Văn Hữu P và chị Trần Thị Hồng T cùng trình bày không có, không yêu cầu, không giải quyết.

- Về nợ chung của vợ chồng: Anh Ngô Văn Hữu P và chị Trần Thị Hồng T cùng trình bày không có, không giải quyết.

- Về án phí thuận tình ly hôn: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), anh Ngô Văn Hữu P tự nguyện chịu. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012635, ngày 22/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho anh Ngô Văn Hữu P 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời gian thi hành án được được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ