vanban.org

Quyết định 12/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc S và ông Nguyễn Oh S. 2.

Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc S và ông Nguyễn Oh S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
C - Đ
TỈNH Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2026/QĐST-HNGĐĐ , ngày 28 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 217/2025/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 12 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Ngọc S, sinh ngày 20/4/1980; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, ngày 21/12/2022. Địa chỉ: Số nhà A, đường 30X4, khóm 1, phường C , tỉnh Đ .

- Bị đơn: Nguyễn Oh S, sinh ngày 01/10/1979; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, không có thông tin ngày tháng năm. Địa chỉ: Số nhà C, đường V, khóm M, phường C , tỉnh Đ . Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc S và ông Nguyễn Oh S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quO hệ hôn nhân: Nguyễn Thị Ngọc S và ông Nguyễn Oh S thống nhất thuận tình ly hôn (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 35, cấp ngày 18/5/2009 của Ủy bO nhân dân Phường C, thành phố C , tỉnh Đ nay là phường C, tỉnh Đ ). Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Trường Q, sinh ngày 11/12/2012 và Nguyễn Ngọc Trường O, sinh ngày 30/5/2009, hai 02 con chung đOg sống chung với bà S. Bà Nguyễn Thị Ngọc S tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc S không yêu cầu ông Nguyễn Oh S cấp dưỡng nuôi 02 con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Về tài sản và nợ chung: Không có. Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyễn Thị Ngọc S tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân - Gia đình số tiền 150.000 đồng. Tiền án phí trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0010970, ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đ . Bà Nguyễn Thị Ngọc S được nhận lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Nguyễn Oh S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được bO hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ