- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Nga và Nguyễn Văn Thịnh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn chị Trần Thị N 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 16 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 15/2026/TLST-HNGĐ ngày 16/3/2026 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm: 02/10/1992; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn E, xã H, tỉnh Hà Tĩnh ;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh ngày: 04/06/1989; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn E, xã H, tỉnh Hà Tĩnh .
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn chị Trần Thị N 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 02 người con chung, tên là Nguyễn Bảo K, sinh ngày 07/5/2016 và con chung Nguyễn Bảo L, sinh ngày 207/2021. Khi ly hôn giao con chung Nguyễn Bảo K, sinh ngày 07/5/2016 cho chị Trần Thị N trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Anh Nguyễn Văn T nhận trách nhiệm nuôi dưỡng con chung Nguyễn Bảo L, sinh ngày 207/2021 đến tuổi trưởng thành. Hai bên không phải cấp dưỡng cho nhau.
Hai bên có quyền đi lại thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cấm hay cản trở.
2.2. Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Văn T: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Trần Thị N tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm thuận tình ly hôn, nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000359, ngày 16/03/2026 tại phòng thi hành án khu vực 4 – Hà Tĩnh. Trả lại cho Chị Trần Thị N số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. “Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND khu vực 4 - Hà Tĩnh; - Các đương sự; - THADS tỉnh Hà Tĩnh; - UBND x. Hà Linh , t. Hà Tĩnh; - Lưu hồ sơ, VP | THẨM PHÁN Trần Đức Chính |