vanban.org

Quyết định 12/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Thế Quang và bà Trần Thị Đài Trang.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Ông Võ Thế Quang và bà Trần Thị Đài Trang có 01 con chung cháu Võ Nguyên Khang, sinh ngày 10/10/2018. Ông Quang và bà Trang đã thỏa thuận và thống nhất giao cháu Khang cho bà Trang là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYET DINH ĐÀI TRANG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Thế Quang và bà Trần Thị Đài Trang.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2026/QĐST-HNGĐQuảng Ngãi, ngày 05 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 290/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Võ Thế Quang, sinh năm 1989;

Địa chỉ: B0804 Chung cư Tân Hương Tower, 118 Tân Hương, phường Phú Thọ Hòa, Thành Phố Hồ Chí Minh;

Bị đơn: Bà Trần Thị Đài Trang, sinh năm 1989;

Địa chỉ: Số 18 Trần Quang Diệu, tổ 6, phường Nghĩa Lộ, tỉnh Quảng Ngãi.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 51, 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110 và 116 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Thế Quang và bà Trần Thị Đài Trang.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Ông Võ Thế Quang và bà Trần Thị Đài Trang có 01 con chung cháu Võ Nguyên Khang, sinh ngày 10/10/2018. Ông Quang và bà Trang đã thỏa thuận và thống nhất giao cháu Khang cho bà Trang là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Quang có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cháu Khang mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) cho đến khi cháu Khang đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 3 năm 2026.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu Thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Việc yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.

2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Võ Thế Quang và bà Trần Thị Đài Trang đều trình bày không có.

2.3. Về án phí: Ông Võ Thế Quang và bà Trần Thị Đài Trang phải chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí về cấp dưỡng nuôi con, ông Võ Thế Quang tự nguyện nộp thay phần án phí cho bà Trang, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí do ông Quang đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0078230 ngày 11/4/2025 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ