- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T/c hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – KHÁNH HOÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2026/QĐST-DS | Khánh Hoà, ngày 04 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 27/01/2026 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 14/2026/TLST – DS ngày 14 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm: 1981.
- Bị đơn: Bà Phạm Thị L, sinh năm: 1969. Cùng địa chỉ: Thôn Ba Tháp, xã Thuận Bắc, tỉnh Khánh Hoà. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Phạm Thị L có nghĩa vụ trả cho bà Phạm Thị T tổng cộng số tiền là 36.000.000 đồng (Ba mươi sáu triệu đồng). Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất được quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
- Về án phí: Bà Phạm Thị L phải chịu 900.000 đồng (Chín trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bà Phạm Thị T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho bà T số tiền 900.000 đồng (Chín trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000129 ngày 07/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hoà. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án tỉnh; - VKSND khu vực 6; - THADS tỉnh Khánh Hoà; - Lưu (AV, HS). | THẨM PHÁN Lê Hoàng Hải |