vanban.org

Quyết định 12/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: - Công ty TNHH M1. Địa chỉ: C đường B, phường Â, tỉnh Phú Thọ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Cty TNHH Minh Liên Phú Thọ - Thống"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2026/QĐST-DSPhú Thọ, ngày 19 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2025/TLST-DS ngày 28 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: - Công ty TNHH M1.

Địa chỉ: C đường B, phường Â, tỉnh Phú Thọ.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Huy M, sinh năm 1961 - Giám đốc

Địa chỉ: Số nhà C, khu dân cư P, phường P, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: - Anh Đỗ Chính T, sinh năm 1994

Địa chỉ: Khu A, xã H, tỉnh Phú Thọ.

Nơi làm việc: Công ty TNHH M1.

Địa chỉ: C đường B, phường Â, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Anh Đỗ Chính T có nghĩa vụ trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn M1 số tiền là 182.441.000đ (Một trăm tám mươi hai triệu bốn trăm bốn mươi mốt nghìn đồng).

+ Phương thức trả nợ cụ thể như sau:

- Ngày 09/02/2026, trả 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng chẵn)

- Ngày 09/4/2026, trả 82.441.000đ (Tám mươi hai triệu bốn trăm bốn mươi mốt nghìn đồng)

Hết thời hạn thỏa thuận trên nếu anh T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ kể từ ngày Công ty TNHH M1 có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, anh T còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.

* VÒ ¸n phÝ: Anh Đỗ Chính T xin chịu cả 4.561.025đ (Bốn triệu năm trăm sáu mươi mốt nghìn không trăm hai mươi lăm đồng), được làm tròn là: 4.561.000đ (Bốn triệu năm trăm sáu mươi mốt nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Công ty TNHH M1 số tiền 4.500.000đ (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004393 ngày 28/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơinhận:

Cỡ chữ