- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2026/QĐST-DS ơ | Quảng Ngãi, ngày 11 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Ơ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 179/2025/TLST-DS ngày 21/10/2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín. Địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Xuân Hòa, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh Nhung – Quyền Tổng giám
đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Kim Nhung – chuyên viên kiểm soát rủi ro thuộc Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Kon Tum.
- Bị đơn: Ông Phan Hữu D, sinh năm 1986. Địa chỉ: Đường Lê Văn An, tổ 4, phường Đăk Bla, tỉnh Quảng Ngãi.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền trả nợ: Anh Phan Hữu D phải trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín số tiền tính đến ngày 30/01/2026 là 8.762.961 đồng (Tám triệu bảy trăm sáu mươi hai ngàn chín trăm sáu mươi mốt đồng). Trong đó gốc là 4.618.001 đồng và lãi 4.144.960 đồng. Tiếp tục chịu lãi suất chậm trả kể từ ngày 01/02/2026 cho đến khi trả hết khoản nợ.
Kể từ ngày Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật và Ngân hàng có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền nêu trên mà anh Phan Hữu D chậm trả, thì phải chịu lãi suất chậm trả kể từ ngày 01/02/2026 theo lãi suất nợ quá hạn thỏa thuận tại Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân ngày 24.3.2023 tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 24, Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Anh Phan Hữu D phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm; Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín số tiền 300.000 đồng (bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0001660 ngày 20/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Quảng Ngãi;
- VKSND Khu vực 7 – Quảng Ngãi;.
- Phòng THADS KV 7 – Quảng Ngãi;
- Các đương sự
- Lưu hồ sơ.
Phạm Bá Nghiên TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ KON TUM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH KON TUM ơ Số: 17/2023/QĐST-DS
Tp.Kon Tum, ngày 14 tháng 6 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Ơ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 78/2023/TLST-DS, ngày 01-6-2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Kim Phượng, sinh năm 1989; Địa chỉ: Số 170 Hoàng Thị Loan, phường Quang Trung, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum;
- Bị đơn: Ông Nguyễn Viết Phú, sinh năm 1979; Địa chỉ: Tổ 2, phường Lê Lợi, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Ông Nguyễn Viết Phú phải trả cho bà Huỳnh Thị Kim Phượng số tiền nợ gốc 77.000.000 đồng (Bảy mươi bảy triệu đồng) và tiền lãi từ ngày 24/01/2022 đến ngày 14/6/2023 là 77.000.000 đồng x 10%/năm x 17 tháng = 10.908.000 đồng. Tổng cộng cả gốc và lãi là 87.908.000 đồng (Tám mưới bảy triệu chín trăm linh tám nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả) cho đến khi thi hành án xong, bên thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144; khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6; khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, quy định về án phí và lệ phí Toà án.
- Ông Nguyễn Viết Phú phải chịu 2.197.700 đồng (Hai triệu một trăm chín mươi bảy nghìn, bảy trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn trả cho bà Huỳnh Thị Kim Phượng số tiền 1.925.000 đồng (Một triệu, chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001331 ngày 31/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND Tỉnh Kon Tum;
- VKSND TP Kon Tum;.
- Chi cục THADS.TP Kon Tum;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Ry Thị Mỹ Hoàng TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ KON TUM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH KON TUM ơ Số: 12/2023/QĐST-DS
Tp.Kon Tum, ngày 04 tháng 5 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Ơ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 31/2023/TLST-DS, ngày 10-3-2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Bộ, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Tổ 4, phường Nguyễn Trãi, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum;
- Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc Ánh, sinh năm 1964; Địa chỉ: Số 09 Phan Đình Phùng, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Anh Trần Đặng Hữu Hưng, sinh năm 1989 và chị Trần Hoài Trang, sinh năm 1991;
Cùng địa chỉ: Số 80 Kapakơlơng, phường Thống Nhất, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Anh Trần Đặng Hữu Hưng và chị Trần Hoài Trang phải trả anh Nguyễn Văn Bộ số tiền nợ gốc 820.000.000 đồng (Tám trăm hai mươi triệu đồng) và tiền lãi từ ngày 12/8/2022 đến ngày 25/4/2023 là 820.000.000 đồng x 10%/năm x 8 tháng = 54.666.000 đồng. Tổng cộng cả gốc và lãi là 874.666.000 đồng (Tám trăm bảy mươi bốn triệu sáu trăm sáu mươi sáu nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả) cho đến khi thi hành án xong, bên thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144; khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6; khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, quy định về án phí và lệ phí Toà án.
- Anh Trần Đặng Hữu Hưng và chị Trần Hoài Trang phải chịu 19.119.000 đồng (Mười chín triệu một trăm mười chín nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn trả cho anh Nguyễn Văn Bộ số tiền 18.300.000 đồng (Mười tám triệu ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001214 ngày 10/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND Tỉnh Kon Tum; - VKSND TP Kon Tum;. - Chi cục THADS.TP Kon Tum; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. Hường | THẨM PHÁN Nguyễn Thị |