- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hòa giải thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2026/QĐST-DS | Đồng Tháp, ngày 15 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 367/2025/TLST-DS ngày 16 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần L1.
Địa chỉ: LPB T, số B T, Phường H, Thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Quốc K, chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần L1
Ủy quyền cho: Ông Trần Văn C, chức vụ: Giám đốc Chi nhánh T1
Địa chỉ : A N, Phường M, tỉnh Đồng Tháp.
Người được ủy quyền lại: Ông Ngô Bạch L, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần L1.
Địa chỉ: A N, Phường M, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn:
1/ Ông Trần Văn X, sinh năm 1974.
2/ Bà Ngô Thị H, sinh năm 1974.
Cùng địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Bà Trần Thị Hồng T, Sinh năm: 1998
Địa chỉ: Ấp Tân Hiệp, xã Tân Phú, tỉnh Đồng Tháp
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trần Văn X và bà Ngô Thị H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần L1 số tiền vốn vay theo Hợp đồng hạn mức tín dụng số HDTD61D2023139 ngày 27/11/2023, Hợp đồng tín dụng số HDTD61D2023140 ngày 27/11/2023 và Giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 01/12/2023 có số Hợp đồng TTD61D202354 là 1.515.709.149 đồng, tiền lãi là 408.026.655 đồng. Tổng cộng là: 1.923.735.804 đồng. (Tạm tính đến ngày 07/01/2026). Trả vào ngày 07/3/2026.
Ông Trần Văn X và bà Ngô Thị H còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất thỏa thuận ghi trong Hợp đồng hạn mức tín dụng số HDTD61D2023139 ngày 27/11/2023, Hợp đồng tín dụng số HDTD61D2023140 ngày 27/11/2023 và Giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 01/12/2023 có số Hợp đồng TTD61D202354, tiền lãi được tính từ ngày 08/01/2026 cho đến khi thanh toán xong nợ.
Trong trường hợp đến thời hạn thi hành án, ông Trần Văn X và bà Ngô Thị H không trả số tiền trên Ngân hàng Thương mại cổ phần L1 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số HĐTC61D202372 ký ngày 27/11/2023 để thi hành án.
- Về án phí:
+ Ông Trần Văn X và bà Ngô Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 34.856.037 đồng.
+ Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần L1 33.894.420 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0010141 ngày 09/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND khu vực 4 – Đồng Tháp; - Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Đồng Tháp; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Kim Thúy |