- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Thanh S và chị Nguyễn Thị H. Về con chung: Vợ chồng thống nhất có một con chung là cháu Phạm Thanh H1 (giới tính: nam), sinh ngày 12/10…
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN NAM THỊ XÃ BỈM SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:12/2025/QĐST-HNGĐ | B, ngày 18 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÕA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN, TỈNH THANH HÓA
- Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 397, Điều 212, Điều 213, Khoản 3 Điều 144, khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
- Điều 6, khoản 1 Điều 35, Điều 36, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 và danh mục mức án phí, lệ phí ban hành kèm theo;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 20/2025/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: 1, Anh Phạm Thanh S, sinh năm 1983
Địa chỉ: Khu phố 5, phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hoá
2, Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1988
Địa chỉ: Thôn H, xã H, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
[1] Anh Phạm Thanh S và chị Nguyễn Thị H kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và được sự đồng ý của hai bên gia đình, vợ chồng đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện T (nay là thị xã N), tỉnh Thanh Hóa năm 2009. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận được thời gian ngắn sau đó thì nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do hai vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, cuộc sống vợ chồng lạnh nhạt. Mâu thuẫn ngày càng căng thẳng, thực tế vợ chồng đã sống ly thân từ 8 năm nay, không ai quan tâm đến ai.
Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục kéo dài cuộc sống chung với nhau nữa. Vì vậy, hai bên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét việc thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với các quy định của pháp luật và không trái với đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Thanh S.
[2] Về con chung: Vợ chồng thống nhất có một con chung là Phạm Thanh H1 (giới tính: nam), sinh ngày 12/10/2010. Sau khi ly hôn hai bên thoả thuận giao cháu H1 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên và có khả năng lao động, anh S đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H mỗi tháng 2.000.000 đ (hai triệu đồng). Khoản cấp dưỡng tính từ tháng 3 năm 2025 cho đến khi cháu H1 thành niên và có khả năng lao động.
[3] Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không có công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí ly hôn: Lệ phí ly hôn sơ thẩm anh Phạm Thanh S nộp 150.000đ, chị Nguyễn Thị H nộp 150.000đ. Hai bên thỏa thuận anh S nộp thay phần lệ phí ly hôn cho chị H.
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của những người yêu cầu được ghi trong biên bản ghi nhận hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành , không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Thanh S và chị Nguyễn Thị H. Về con chung: Vợ chồng thống nhất có một con chung là cháu Phạm Thanh H1 (giới tính: nam), sinh ngày 12/10/2010. Sau khi ly hôn hai bên thoả thuận giao cháu H1 cho chị H tr ực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên và có khả năng lao động, anh S đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng). Khoản cấp dưỡng tính từ tháng 3 năm 2025 cho đến khi cháu H1 đến tuổi thành niên và có khả năng lao động.
Sau khi ly hôn, người không tr ực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết, các bên đương sự được quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung.
-Về tài sản chung: Vî chång tự thoả thuận phân chia không yêu cầu Toà án giải quyết.2. Lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh Phạm Thanh S và chị Nguyễn Thị H mỗi người nộp 150.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm. Hai bên thỏa thuận anh S nộp thay lệ phí ly hôn cho chị H được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh S đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bỉm Sơn, theo biên lai thu số: 0004692 ngày 21/02/2025. Như vậy, anh S, chị H đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Đ iều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Đ iều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - VKSND thị xã Bỉm Sơn; - Đương sự; - UBND xã Hải Hà, thị xã Nghi Sơn (ĐK 07/8/2009); - Chi cục Thi hành án Bỉm Sơn; - Tòa án tỉnh Thanh Hóa; TỐNG THỊ HÀ - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN |