- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CN Linh - Cường"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 24 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - ĐỒNG THÁP
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 75/2025/TLST-VHNGĐ ngày 16/9/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Chị Lê Thị Thùy L, sinh năm 1999
Địa chỉ: Tổ A, Ấp C, xã B, tỉnh Đồng Tháp.
2. Anh Phạm Văn C, sinh năm 1996
Địa chỉ: Thôn C, xã P, huyện B, tỉnh Lào Cai nay là xã X, tỉnh Lào Cai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Chị L và anh C kết hôn vào năm 2023, sống chung và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp (nay là xã B, tỉnh Đồng Tháp), giấy chứng nhận kết hôn số 23/2023 cấp ngày 18 tháng 5 năm 2023.
Trong quá trình chung sống với nhau có hạnh phúc và có được 01 con chung. Thời gian sau cuộc sống hôn nhân thay đổi, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, đời sống hôn nhân không còn hòa hợp và không thể tìm được tiếng nói chung, đời sống chung gặp nhiều áp lực. Mâu thuẫn vợ chồng ngày càng nghiêm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được và cũng không thể hàn gắn lại được nữa. Nay, yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thùy L và anh Phạm Văn C
Về con chung: Có 01 con chung tên Phạm Ngọc Tú U, sinh ngày 17/4/2023. Hiện đang sống chung với chị L. Khi ly hôn chị L và anh C thỏa thuận như sau:
Chị L được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh C không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Về lệ phí: Chị L và anh C đồng ý nộp 300.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị Thùy L và anh Phạm Văn C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị L và anh C thỏa thuận như sau:
Chị Lê Thị Thùy L được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Phạm Ngọc Tú U, sinh ngày 17/4/2023, anh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Lê Thị Thùy L và anh Phạm Văn C có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm phải nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) chị L và anh C tự nguyện nộp và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà chị L và anh C đã nộp theo biên lai số 0002509 ngày 16 tháng 9 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND Tỉnh; - VKSND Khu vực 9; - THADS Tỉnh; - UBND xã Ba Sao; - Lưu: Hồ sơ . | THẨM PHÁN Đã ký Võ Thị Kim Hoa |