- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa chị T và anh T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lô Thị T và anh Lang Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2025/QĐST-HNGĐ | Nghệ An, ngày 05 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2025/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lô Thị T - Sinh năm 1978.
Bị đơn: Anh Lang Văn T1 - Sinh năm 1975. Đều có địa chỉ: Bản B, xã C, tỉnh Nghệ An. (Trước đây là bản Bạch Sơn, xã C, huyện C, tỉnh Nghệ An).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82. 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lô Thị T và anh Lang Văn T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con chung: Giao cháu Lang Quang A, sinh ngày 23/02/2009 cho chị Lô Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu A tròn 18 tuổi, trưởng thành.
Anh Lang Văn T1 có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở, vì lợi ích mọi mặt của con khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi cấp dưỡng nuôi con hoặc người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung: Chị Lô Thị T và anh Lang Văn T1 thoả thuận tự chia không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí: Áp dụng điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị T và anh T1 thỏa thuận chị T chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho chị T 150.000 đồng trong tổng số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp tại Phòng thi hành khu vực 9 - tỉnh Nghệ An theo biên lai thu tiền số 0000902 ngày 08/7/2025. Chị T đã nộp đủ án phí DSST.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND khu vực 9; - Chi cục THADS tỉnh Nghệ An; - UBND xã C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Lữ Thị Dung |