- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Bích L, sinh năm 1987; địa chỉ: Tổ A, ấp M, xã M, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long; địa chỉ liên hệ: Ấp M, xã M, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long và ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1984; địa chỉ: Tổ A, ấp M, xã …
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2025/QĐST-HNGĐ | Thị xã Bình Minh, ngày 16 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH, TỈNH VĨNH LONG
- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Minh Trường
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Chừng
Bà Nguyễn Thụy Thúy Ân
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 363/2024/TLST-HNGĐ ngày 16/12/2024.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là sự tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Bích L, sinh năm 1987; địa chỉ: Tổ A, ấp M, xã M, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long; địa chỉ liên hệ: Ấp M, xã M, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long và ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1984; địa chỉ: Tổ A, ấp M, xã M, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Bà Trần Thị Bích L và ông Nguyễn Văn T có 02 con chung tên Nguyễn Thị Kim A, sinh ngày 17/6/2013 và Nguyễn Đăng K, sinh ngày 12/11/2017. Bà L và ông T thỏa thuận: Giao 02 con chung cho ông T nuôi dưỡng và giáo dục, bà L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị Bích L và ông Nguyễn Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Buộc bà Trần Thị Bích L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà L được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí nộp ngày 13/12/2024 theo biên lai thu số N0 0013071 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Minh thành tiền án phí. Bà L đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Tòa án Tỉnh; - Viện Kiểm sát thị xã Bình Minh; - Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Minh; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trương Minh Trường |