- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị D - Bùi Văn H"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn, bị đơn có lý lịch nêu trên.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN LẠC TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2025/QĐST-HNGĐ | Tân Lạc, ngày 12 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2025/TLST-HNGĐ ngày 11/02/2025 về việc ly hôn, giữa:
1.Nguyên đơn: Chị Bùi Thị D, Sinh năm 1984.
2. Bị đơn: Anh Bùi Văn H, Sinh năm 1981.
Cùng địa chỉ: Xóm H, xã Q, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình.
3. - Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam: Người đại diện: Ông Dương Quyết Thắng, Tổng Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Thu Hằng, Phó Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình.
Địa chỉ: Khu Mường Đầm, thị trấn Mãn Đức, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình;
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành đã lập ngày 26/02/2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện; không vi phạm điều cấm của luật; không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành nhưng không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn, bị đơn có lý lịch nêu trên.
II. Công nhận thoả thuận của nguyên đơn, bị đơn, nội dung công nhận cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị D và anh Bùi Văn H thống nhất thoả thuận: Thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Có 03 con là Bùi Thị Phương A, sinh ngày 08/11/2004; Bùi Thị Phương L, sinh ngày 03/8/2009 và Bùi Việt C, sinh ngày 17/01/2012. Khi Ly hôn cháu Phương A đã trưởng thành; Giao 02 cháu Bùi Thị Phương L và Bùi Việt C cho chị Bùi Thị D được trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục; anh Bùi Văn H đóng góp, cấp dưỡng nuôi con chung với mức 2.000.000đ/tháng cho đến khi cháu C trưởng thành, đủ 18 tuổi; thời điểm đóng góp bắt đầu từ tháng 3/2025. Quyền thăm nom chăm sóc con chung được đảm bảo theo quy định của pháp luật..
3. Về tài sản chung: Xin tự thoả thuận và sự thoả thuận cụ thể như sau: Hiện tại chị D chỉ lấy một số vật dụng cho các con sinh hoạt. Còn nhà đất và các vật dụng khác sau này chị và anh H sẽ để lại toàn bộ cho cháu Việt C sở hữu và sử dụng; Khi con gái đi lấy chồng cả chị và anh H cùng phải có trách nhiệm lo cho các con.
Công nợ chung: Có nợ Chi nhánh Ngân hàng CSXH Hoà Bình, PGD Tân Lạc số tiền 40.000.000đ. Anh Bùi Văn H có trách nhiệm thanh toán cả gốc và lãi suất cho Ngân hàng khi đến hạn ;
4. Về án phí: Nguyên đơn chị Bùi Thị D xin tự nguyện chịu 150.000đ (Mộti trăm năm mươi ngàn đồng chẵn) án phí Ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn) án phí cấp dưỡng nuôi con. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng chẵn) chị Bùi Thị D đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai số 0000731 ngày 11/02/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Lạc. Nay không phải nộp thêm.
II. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành; Không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Tân Lạc; - Chi cục THADS huyện Tân Lạc - Các đương sự; - UBND xã Q - Tân Lạc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẢM PHÁN (Đã ký) Bùi Đình Dũng |