- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giàng A V - Vàng Thị O"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Giàng A V, sinh năm 1998 và chị Vàng Thị Ô, sinh năm 2000.
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG LÁT TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2025/QĐST-HNGĐ | Mường Lát, ngày 13 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 11/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Anh Giàng A V – Sinh năm 1998
Nơi cư trú: Bản Khằm 2, xã Trung Lý, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.
Nghề nghiệp: Trồng trọt.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 31/5/2023; Nơi cấp: Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Bị đơn: Chị Vàng Thị Ô – Sinh năm 2000
Nơi thường trú: Bản Khằm 2, xã Trung Lý, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.
Nơi tạm trú: Nhà Trần Thế Toán, TDP Gôi Quan, phường Mỹ Xá, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.
Nghề nghiệp: Trồng trọt.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 27/8/2021; Nơi cấp: Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 146, Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 147, Điều 148 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 71, Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 88 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ điều Điều 3; Điều 6; điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Giàng A V, sinh năm 1998 và chị Vàng Thị Ô, sinh năm 2000.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Anh Giàng A V và chị Vàng Thị Ô thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 24/2019 ngày 12/7/2019 của Ủy ban nhân dân xã Trung Lý, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa không còn giá trị pháp lý).
Về con chung: Các đương sự công nhận và thống nhất trong thời kỳ hôn nhân có 02 con chung, tên các cháu là: Giàng A M, sinh ngày 05/12/2019 và cháu Giàng Thị Linh H, sinh ngày 10/11/2021, hiện tại các cháu đang ở với bố và mẹ, các cháu đang phát triển bình thường về thể chất và trí lực. Quá trình giải quyết vụ án, cháu Giàng A M và cháu Giàng Thị Linh H chưa đủ 07 tuổi nên chưa có bản ghi nguyện vọng; Anh Giàng A V và chị Vàng Thị Ô tự nguyện, thỏa thuận, thống nhất, đó là: Giao cháu Giàng A M, sinh ngày 05/12/2019 và cháu Giàng Thị Linh H, sinh ngày 10/11/2021 cho anh Giàng A V là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); Chị Vàng Thị Ô có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung; Chị Vàng Thị Ô có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con, khi có căn cứ của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thỏa thuận và thống nhất, chị Vàng Thị Ô không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Vì quyền lợi mọi mặt của người con, anh Giàng A V có quyền làm đơn đề nghị cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết.
Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án HNGĐ cho anh Giàng A V và chị Vàng Thị Ô. Vì anh Giàng A V và chị Vàng Thị Ô là người dân tộc thiểu số (Mông), thường xuyên sinh sống ở vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn và đã có đơn xin miễn án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV&THA – TAND tỉnh Thanh Hóa; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mường Lát (02 bản); - Phòng 9 - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS huyện Mường Lát; - UBND xã Trung Lý, huyện Mường Lát; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Dũng |