- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nông Văn H và bà Nông Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2025/QĐST-HNGĐ | Bù Đăng, ngày 27 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 196/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2024 về việc “ Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Bà Nông Thị H, sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn 6, xã A, huyện B, tỉnh Bình Phước Bị đơn: Ông Nông Văn H, sinh năm 1976 Địa chỉ: Thôn 6, xã A, huyện B, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 59 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. Ông Nông Văn H và bà Nông Thị H đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 23 của Uỷ ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh Bình Phước cấp ngày 07/5/2002.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nông Văn H và bà Nông Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nông Văn H thuận tình ly hôn với bà Nông Thị H.
- Về con chung: Các cháu Nông Yến L, sinh năm 2002; cháu Nông Yến N, sinh năm 2004; cháu Nông Yến Nh, sinh năm 2005 đều đã thành niên nên bà H và ông H không yêu cầu giải quyết.
- Về cấp dưỡng: Bà H và ông H không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà H và ông H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà H và ông H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí HNGĐ - ST là 150.000 đồng nguyên đơn bà H nhận nộp, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Hiền đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0009473 ngày 20/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước trả lại số tiền 150.000đồng cho bà H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS và Chi cục THA huyện Bù Đăng; - Tòa án tỉnh Bình Phước; - UBND xã, thị trấn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Thị Đào |