vanban.org

Quyết định 12/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn P và chị Nguyễn Thị Hồng T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn P và chị Nguyễn Thị Hồng Tthuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn Phi - Nguyễn Thị Hồng Thắm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn P và chị Nguyễn Thị Hồng T.
  • Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2025/QĐST-HNGĐBình Đại, ngày 07 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 638/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phạm Văn P, sinh ngày 09/06/1985.

Địa chỉ: Đội 4, xóm C, xã K, huyện Y, tỉnh N.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng T, sinh ngày 26/3/1989.

Địa chỉ: Ấp L, xã H, huyện B, tỉnh T.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 và Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn P và chị Nguyễn Thị Hồng T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn P và chị Nguyễn Thị Hồng Tthuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Phạm Văn P đồng ý để chị Nguyễn Thị Hồng T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 27/10/2014, sự thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng của con chung Phạm Nguyễn Hoàng A trên 07 tuổi.

Anh Phạm Văn P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị Hồng T hằng tháng số tiền là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật (Ngày 07/01/2025) cho đến khi con chung Phạm Nguyễn Hoàng A đã thành niên (Đủ 18 tuổi).

Anh Phạm Văn P không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

Chị Nguyễn Thị Hồng T trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Phạm Văn P trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Phạm Văn P và chị Nguyễn Thị Hồng T khai thống nhất không có nên không xét đến.

- Về án phí:

+ Án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Phạm Văn P tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

+ Án phí cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Phạm Văn P phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Tổng cộng án phí anh Phạm Văn P phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh P đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0008053 ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Như vậy, anh Phạm Văn P đã nộp đủ án phí.

Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ