vanban.org

Quyết định 12/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 09/2025/TLST-DS ngày 09 tháng 7 năm 2025 về việc “Tranh chấp về dân sự - quyền sở hữu tài sản đối với cây trồng và bồi thường thiệt hại”, giữa:

Nguyên đơn: Trương Văn Á, sinh năm 1964; Địa chỉ: Số A, Tổ E, ấp T, phường C (cũ là xã T, thành phố C), tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "quyền sở hữu tài sản"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 09/2025/TLST-DS ngày 09 tháng 7 năm 2025 về việc “Tranh chấp về dân sự - quyền sở hữu tài sản đối với cây trồng và bồi thường thiệt hại”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2025/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 07 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH

Căn cứ vào Điều 48, Điều 217, Điều 218 và Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 09/2025/TLST-DS ngày 09 tháng 7 năm 2025 về việc “Tranh chấp về dân sự - quyền sở hữu tài sản đối với cây trồng và bồi thường thiệt hại”.

Xét thấy: Nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 09/2025/TLST-DS ngày 09 tháng 7 năm 2025 về việc “Tranh chấp về dân sự - quyền sở hữu tài sản đối với cây trồng và bồi thường thiệt hại”, giữa:

- Nguyên đơn: Trương Văn Á, sinh năm 1964;

Địa chỉ: Số A, Tổ E, ấp T, phường C (cũ là xã T, thành phố C), tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn:

1. Trương Thị Bé E, sinh năm 1960;

Địa chỉ: Tổ E, ấp T, phường C (cũ là xã T, thành phố C), tỉnh Đồng Tháp.

2. Nguyễn Hồng P, sinh năm 1963;

3. Nguyễn Thị H, sinh năm 1970;

4. Nguyễn Thanh T, sinh năm 1972;

5. Nguyễn Thị N, sinh năm 1974;

6. Nguyễn Thị P1, sinh năm 1977;

7. Nguyễn Thị Tuyết N1, sinh năm 1979;

8. Nguyễn Tấn T1, sinh năm 1981;

9. Nguyễn Hồng K, sinh năm 1983;

Cùng địa chỉ: Đường lộ mới, Tổ A, ấp T, phường C (cũ là xã T, thành phố C), tỉnh Đồng Tháp.

10. Trương Thị N2, sinh năm 1953;

Địa chỉ: Ấp T, phường C (cũ là xã T, thành phố C), tỉnh Đồng Tháp.

11. Trương Thị N3, sinh năm 1957;

Địa chỉ: Tổ A, ấp T, phường C (cũ là xã T, thành phố C), tỉnh Đồng Tháp.

12. Trương Thị G, sinh năm 1968;

Địa chỉ: Tổ A, ấp T, phường C (cũ là xã T, thành phố C), tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của Em, N2, G, P, H, N, P1, N1, T1, K: Anh Dương Minh T2, sinh năm 1988; Địa chỉ: Số G đường C, Tổ F, Khóm A, phường M, tỉnh Đồng Tháp; Là đại diện theo uỷ quyền (Hợp đồng uỷ quyền ngày 04/8/2025).

13. Trương Thị T3, sinh năm 1965;

Địa chỉ: Số A, Tổ E, ấp T, phường C (cũ là xã T, thành phố C), tỉnh Đồng Tháp.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Đổ Thị Kiều M, sinh năm 1967;

Địa chỉ: Số A, Tổ E, ấp T, phường C (cũ là xã T, thành phố C), tỉnh Đồng Tháp.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự theo quy định pháp luật.

- Trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu (Nhận tại Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh).

- Nguyên đơn Trương Văn Á thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại đ khoản 1, Điều 12 và Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội và đã được Toà án nhân dân thành phố Cao Lãnh miễn nộp tạm ứng nên không xem xét.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

Cỡ chữ