vanban.org

Quyết định 12/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1945 Địa chỉ: Số H, ngõ B, đường X, thôn P, xã P, huyện B, Hà Nội Bị đơn: Anh Phùng Văn T1, sinh năm 1982; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA VÌ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2025/QĐST-DSBa Vì, ngày 26 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điểm b khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hộ quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2025/TLST-DS ngày 17 tháng 4 năm 2024 về việc "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản".

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 18/4/2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1945 Địa chỉ: Số H, ngõ B, đường X, thôn P, xã P, huyện B, Hà Nội

- Bị đơn: Anh Phùng Văn T1, sinh năm 1982;

Chị Lý Thị D, sinh năm 1986 Địa chỉ: Số I, ngõ B, đường X, thôn P, xã P, huyện B, Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Vợ chồng anh Phùng Văn T1, chị Lý Thị D có nghĩa vụ thanh toán trả cho ông Nguyễn Văn T tiền vay gốc là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng); T2 lãi tính đến hết ngày 30/4/2025 là 33.000.000đ (Ba mươi ba triệu đồng). Tổng là 133.000.000đ (Một trăm ba mươi ba triệu đồng).

+ Về thời hạn thanh toán: Vợ chồng anh Phùng Văn T1, chị Lý Thị D trả tiền cho ông Nguyễn Văn T làm hai lần, cụ thể:

Lần 1, vào ngày 31/12/2025 vợ chồng anh Phùng Văn T1, chị Lý Thị D có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền vay gốc 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).

Lần 2, vào ngày 31/8/2026, vợ chồng anh Phùng Văn T1, chị Lý Thị D có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền 83.000.000đ (Tám mươi ba triệu đồng), trong đó tiền gốc là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) và tiền lãi tính đến hết ngày 30/4/2025 là 33.000.000đ (Ba mươi ba triệu đồng).

Kể từ ngày 01/5/2025, vợ chồng anh Phùng Văn T1, chị Lý Thị D tiếp tục phải chịu tiền lãi tính trên nợ gốc chưa trả theo lãi suất 1%/ tháng cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả tiền vay gốc.

Nếu đến các thời hạn thanh toán nêu trên mà anh Phùng Văn T1, chị Lý Thị D không thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì ông Nguyễn Văn T có quyền làm đơn đơn yêu cầu thi hành án. Vợ chồng anh Phùng Văn T1, chị Lý Thị D tiếp tục phải trả thêm tiền lãi tính trên tiền nợ gốc chưa thi hành án theo lãi suất thỏa thuận 1%/tháng tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

+ Về án phí: anh Phùng Văn T1, chị Lý Thị D phải chịu án phí sơ thẩm số tiền 3.325.000đ (Ba triệu, ba trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ