vanban.org

Quyết định 12/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Kim S, sinh năm 1975. Địa chỉ: ấp A, xã A, tỉnh V. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay Tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2025/QĐST–DSVĩnh Long, ngày 07 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 169/2025/TLST–DS ngày 16 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trương Kim S, sinh năm 1975.

Địa chỉ: ấp A, xã A, tỉnh V.

- Bị đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1962.

Địa chỉ: ấp A, xã A, tỉnh V.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần Thị H đồng ý trả cho bà Trương Kim S số tiền vay là 153.000.000 (Một trăm năm mươi ba triệu) đồng và 1.500 (Một nghìn năm trăm) ký lúa quy ra tiền là 12.750.000 (Mười hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu số tiền trên chưa được thi hành thì người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Bà Trần Thị H được miễn án phí đối với người cao tuổi.

Bà Trương Kim S phải chịu án phí là 2.072.000 (Hai triệu h ng trăm bảy mươi hai nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.144.000 (B n triệu một trăm b n mươi b n nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009269 ngày 16/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 8 – Vĩnh Long. Bà Trương Kim S được nhận lại số tiền 2.072.000 (Hai triệu h ng trăm bảy mươi hai nghìn) đồng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ