vanban.org

Quyết định 12/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Đ. Địa chỉ: T T - phường L - Quận H - Thành Phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vụ án dân sự thụ lý số: 273/2024/TLST – DS ngày 19 tháng 12 năm 2024"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH HẢI
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2025/QĐST-DS.Ninh Ha i, ngày 05 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành được lập ngày 25/02/2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 273/2024/TLST – DS ngày 19 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Đ.

Địa chỉ: T T - phường L - Quận H - Thành Phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L – Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trình Kiên T – Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ - Chi nhánh N (Quyết định ủy quyền số 3828/QĐ-BIDV ngày 01/7/2024 của Tổng giám đốc). Ông T ủy quyền lại Trần Đức T1 – Phó Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ (Quyết định ủy quyền số 343/2024/QĐ-B-NT ngày 01/7/2024) và ông Trần Huy H1 – Chuyên viên phụ trách xử lý nợ - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ - Chi nhánh N tham gia tố tụng (Quyết định ủy quyền số 352/2024/QĐ-B-NT ngày 01/7/2024). Địa chỉ: Số A đường B tháng H - phường P - thành phố P - T - tỉnh Ninh Thuận.

- Bị đơn: Ông Thành Quang V – sinh năm: 1980. Địa chỉ: thôn P - xã X - huyện N - tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Thành Quang V có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền nợ gốc 39.359.608 đồng (ba mươi chín triệu, ba trăm năm mươi chín nghìn, sáu trăm l tám đ ng), nợ lãi 10.935.987 đồng (mười triệu, chín trăm ba mươi lăm nghìn, chín trăm tám mươi bảy đ ng) và lãi phạt 2.895.382 đồng (hai triệu, tám trăm chín mươi lăm nghìn, ba trăm tám mươi hai đ ng), tất cả tính đến ngày 24/02/2025. Tổng cộng 53.190.977 đồng (năm mươi ba triệu, m t trăm chín mươi nghìn, chín trăm bảy mươi bảy đ ng).

Kể từ ngày 25/02/2025, ông Thành Quang V phải tiếp tục chịu lãi theo Hợp đồng tín dụng số Q149/01/2019/HĐTD, ngày 22/10/2019 và Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi số số 3679418/HĐ, ngày 16/4/2021 cho đến khi thi hành án xong.

- Về án phí: Ông Thành Quang V phải chịu số tiền 1.329.774 đồng (m t triệu, ba trăm hai mươi chín nghìn, bảy trăm bảy mươi b n đ ng) án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. H2 lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí 1.274.000 đồng (m t triệu, hai trăm bảy mươi b n nghìn đ ng) theo Biên lai số 0003975 ngày 04/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ