- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – AN GIANG Số: 12/2025/QĐST - DS | An Giang, ngày 03 tháng 9 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 196/2022/TLST-DS ngày 02 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Cẩm H – sinh năm 1975
Ông Phạm Khắc Ng - sinh năm 1971
Địa chỉ: Ấp K 9, xã T H, tỉnh An Giang (Trước đây là Khu phố K 9, thị trấn T H, huyện T H, tỉnh Kiên Giang).
* Bị đơn: Bà Phan Thị A – sinh năm 1962
Địa chỉ: Ấp K 9, xã T H, tỉnh An Giang (Trước đây là Khu phố K 9, thị trấn T H, huyện T H, tỉnh Kiên Giang).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của bà Phạm Thị Cẩm H, ông Phạm Khắc Ng và bà Phan Thị A về việc hiện nay bà Phan Thị A còn nợ của bà Phạm Thị Cẩm H, ông Phạm Khắc Ng số tiền gốc và lãi tổng cộng là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).
2.2 Các đương sự thống nhất cách trả nợ như sau:
Vào ngày 01 (dương lịch) hàng tháng bà Phan Thị A trả cho bà Phạm Thị Cẩm H, ông Phạm Khắc Ng số tiền là 400.000 đồng (Bốn trăm nghìn đồng). Thời gian trả nợ bắt đầu từ ngày 01/10/2025 (dương lịch) cho đến khi trả hết số tiền nợ.
Trong thời gian trả nợ nếu bà Phan Thị A vi phạm một trong các lần trả nợ thì bà Phạm Thị Cẩm H, ông Phạm Khắc Ng có quyền yêu cầu bà Phan Thị A trả toàn bộ số tiền còn nợ.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phaỉ trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2.3 Về án phí: 20.000.000 đồng x 5% = 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Hòa giải thành các đương sự chịu 50% án phí. Các đương sự thỏa thuận:
Bà Phan Thị A nộp toàn bộ số tiền án phí là 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng). Bà Phan Thị A là người cao tuổi được miễn phần tiền án phí của bà Phan Thị A phải chịu là 250.000 đồng (Hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo quy định tại điểm đ khoản 1, khoản 3 điều 12 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường Vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bà Phan Thị A còn phải nộp tiền án phí số tiền là 250.000 đồng (Hai trăm năm mươi nghìn đồng).
Trả lại cho bà Phạm Thị Cẩm H, ông Phạm Khắc Ng tiền tạm ứng án phí số tiền là 400.000 đồng (Bốn trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002179 ngày 04/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T H, tỉnh Kiên Giang (nay là Phòng thi hành án dân sự Khu vực 3 – An Giang).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm Phán Trần Thị Ngọc Ái |