- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Võ Quang T - Ya T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Luật phá sản và luật hòa giải; Luật tố tụng hành chính; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2025/QĐST-DS | Lâm Đồng, ngày 24 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39, các Điều 146, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và luật hòa giải, đối thoại tại tòa án.
Căn cứ khoản 2 Điều 357 và các Điều 463, 466, 468, 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 26 của Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ Điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Điều 2 Luật người cao tuổi.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16/7/2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 117/2025/TLST-DS ngày 19 tháng 6 năm 2025 (của Tòa án nhân dân huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng cũ).
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Võ Quang T, sinh năm: 1976; địa chỉ: Tổ B, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Ông Ya T1, sinh năm: 1961; địa chỉ: Số A, thôn K' Lót, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Ya G, sinh năm: 1966; địa chỉ: Số A thôn K, xã Q, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Ya T1 có nghĩa vụ trả cho ông Võ Quang T số tiền 942.210.000đ (Chín trăm bốn mươi hai triệu hai trăm mười nghìn đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thì hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí: Ông Ya T1 phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 20.133.150đ (Hai mươi triệu một trăm ba mươi ba triệu một trăm năm mươi đồng), ông Ya T1 là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên được miễn án phí theo quy định của pháp luật. Ông Võ Quang T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả cho Ông Võ Quang T 20.134.000đ (Hai mươi triệu một trăm ba mươi tư nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003106 ngày 19/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đơn Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND Khu vực 2 - Lâm Đồng; - VKSND tỉnh Lâm Đồng; - THADS tỉnh Lâm Đồng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Phúc |