vanban.org

Quyết định 12/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH Một thành viên M Địa chỉ: 91P, phường B, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công ty M khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng với bà Phạm Thị Thu T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ MỸ
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2025/QĐST- DSPhú Mỹ, ngày 14 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 667/2024/TLST- DS ngày 02 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH Một thành viên M

Địa chỉ: 91P, phường B, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông L - Chức danh: Tổng Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Công ty luật TNHH Đ (Hợp đồng ủy quyền số 09/2024/GUQ-MAFC ngày 02/5/2024).

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đức T- Chức vụ: Nhân viên. (Giấy uỷ quyền số 302/GUQ-2024 ngày 18/12/2024)

Địa chỉ: 23L, phường V, Quận 3, tp. HCM

- Bị đơn: Bà Phạm Thị Thu T, sinh năm: 1994.

HKTT: Khu phố H, phường P, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Phạm Thị Thu T xác nhận có nợ và có trách nhiệm thanh toán cho Công ty tài chính TNHH một thành viên M số tiền nợ gốc theo Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 4538570 ngày 17/4/2023 số tiền nợ gốc còn lại tính đến ngày 06/01/2024 là: 34.707.222 đồng (Ba mươi bốn triệu, bảy trăm lẻ bảy nghìn, hai trăm hai mươi hai đồng).

Thời hạn thanh toán: trong thời hạn gian 2,5 tháng kể từ ngày 06/01/2025, bà Phạm Thị Thu T phải thanh toán hết khoản nợ gốc trên cho Công ty tài chính TNHH một thành viên M.

Trường hợp, bà Phạm Thị Thu T không thanh toán đủ khoản tiền nêu trên trong thời hạn thỏa thuận thì Công ty tài chính TNHH một thành viên M có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự buộc bà Phạm Thị Thu T phải thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án không trả đủ số tiền nêu trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả thêm cho người được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất chậm trả do các bên thỏa thuận tại Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 4538570 ngày 17/4/2023.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà Phạm Thị Thu T tự nguyện nộp 868.000 đồng (Tám trăm sáu mươi tám nghìn đồng).

- Hoàn lại cho Công ty tài chính TNHH một thành viên M số tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 1.398.000đ (Một triệu, ba trăm chín mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu số 00004185 ngày 29/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ