vanban.org

Quyết định 12/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội Tuyên án 21/03/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

SỬA CHỮA, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH

---------------- ngày 20 tháng 05 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Đ và Đỗ Thái C"
  • Tòa quyết gì? SỬA CHỮA, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2025/QĐST - DSHà Nội, ngày 21 tháng 03 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

---------------

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH 14 ngày 30/12/2016

quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 03 năm 2025 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 181/2024/TLST-DS, ngày 30 tháng 10 năm 2024 về Tranh chấp Hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

lập ngày 14 tháng 03 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (P).

Địa chỉ trụ sở: Số 22 Ngô Q, phường T, quận H, thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L - Chức vụ: Chủ tịch

HDQT P.

Người đại diện theo uỷ Q lần 1: Ông Mai Xuân T – Giám đốc Khối quản

lý và tái cấu trúc tài sản – P (Theo Giấy uỷ Q số 10771/UQ-PVB ngày 10/6/2024).

Người đại diện theo ủy Q: Ông Lô Thành T, bà Bùi Thu T (theo văn bản

ủy Q số 12154/UQ-PVB ngày 05/06/2004).

Bị đơn: Ông Đỗ Thái C, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Phòng 1307 khu D22 Bộ tư lệnh BDBP, ngõ 62 Trần B, phường

M, quận C, H.

II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ông Đỗ Thái C và Ngân hàng TMCP Đ xác nhận hai bên có ký Giấy đề

nghị cấp tín dụng, đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm hợp đồng tín dụng số 2604/2020/HĐ TD/P VB-TTBHN ngày 22/04/2020 với số tiền vay trả góp là 200.000.000 đồng; Khoản vay thấu chi là 15.000.000 đồng và khoản thẻ tín dụng là 10.000.000 đồng.

2. Ông Đỗ Thái C và Ngân hàng TMCP Đ xác nhận tạm tính đến ngày

14/03/2025, ông C còn nợ Ngân hàng TMCP Đ tổng số tiền là 397.202.440 đồng. Trong đó:

- Khoản vay trả góp: Nợ gốc là 160.004.000 đồng; Nợ lãi trong hạn là

20.720.638 đồng; Nợ lãi trên nợ gốc chưa trả là 117.064.641 đồng; Nợ lãi chậm trả là 7.017.983 đồng.

- Khoản vay thấu chi: Nợ gốc là 12.776.622 đồng; Nợ lãi trong hạn là

117.436 đồng; Nợ lãi trên nợ gốc chưa trả là 9.591.397 đồng.

- Thẻ tín dụng: Nợ gốc là 7.506.530 đồng; Nợ lãi phát sinh là 20.247.115

đồng; Phí thẻ là 42.096.078 đồng.

3. Phương thức thanh toán: Ông Đỗ Thái C phải thanh toán cho Ngân hàng

TMCP Đ số tiền 35.000.000 đồng vào ngày 20 hàng tháng, từ tháng 04/2025 đến tháng 08/2025 trừ vào tiền nợ gốc. Ngày 20/9/2025 ông Đỗ Thái C sẽ tất toán toàn bộ khoản nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP Đ.

Kể từ ngày 15/3/2025, ông Đỗ Thái C còn phải thanh toán số tiền lãi, phí

phát sinh với mức lãi suất và phí theo thỏa thuận của các bên tại Hợp đồng tín dụng và quy định của Ngân hàng TMCP Đ trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

Trường hợp ông Đỗ Thái C không tất toán toàn bộ khoản nợ còn lại vào

ngày 20/9/2025 thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Đ.

4. Về án phí: Ông Đỗ Thái C tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm

với số tiền là 9.930.000 đồng.

Ngân hàng TMCP Đ được hoàn lại số tiền 8.380.000 đồng tạm ứng án phí

đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0046613 ngày 30/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C, thành phố H.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có Q thỏa thuận thi hành án, Q yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- VKSND quận C;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Lê Thị Ngọc Hà TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /2025/QĐ-TA.

Hà Nội, ngày 13 tháng 01 năm 2025

V/v: Đính chính quyết định.

QUYẾT ĐỊNH

SỬA CHỮA, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH

-----------------

Căn cứ hồ sơ vụ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 219/2020/TLST - HNGĐ

ngày 20 tháng 05 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Xét thấy Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các

đương sự số 171/2020/QĐST-HNGĐ ngày 29/5/2020 giữa các đương sự:

Người yêu cầu:

- Anh Phạm Hồng C, sinh năm 1980

ĐKHKTT và cư trú tại: Số 81 Trần Đăng Ninh, tổ 8 phường Dịch Vọng,

quận Cầu Giấy, Hà Nội.

- Chị Trần Thị An, sinh năm 1987.

ĐKHKTT và cư trú tại: Thôn Phù Lưu Thượng, xã Phù Lưu, huyện Ứng

Hoà, Hà Nội.

Do có những sai sót cần được đính chính như sau:

Tại dòng thứ 14 trang từ dưới lên trên trang 01 của Quyết định có ghi:

“Chị Trần Thị An, sinh năm 1980”

Nay đính chính lại như sau:

“Chị Trần Thị An, sinh năm 1987”

Vậy Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy ra quyết định đính chính quyết định

trên.

Cỡ chữ