vanban.org

Quyết định 12/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Sài Gòn T; Địa chỉ: XXX Nam Kỳ Khởi N, phường Xuân H, Thành Phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Xuân T –Trưởng Phòng Giao dịch Chư Sê thuộc Chi nhánh Gia Lai tham gia tố tụng; Địa chỉ: XXX đường Hùng V, xã Chư S, tỉnh Gia Lai. Ông T có văn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 -GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2025/QĐST-DSGia Lai, ngày 25 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2025/TLST-DS ngày 15 tháng 08 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Sài Gòn T; Địa chỉ: XXX Nam Kỳ Khởi N, phường Xuân H, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Xuân T –Trưởng Phòng Giao dịch Chư Sê thuộc Chi nhánh Gia Lai tham gia tố tụng; Địa chỉ: XXX đường Hùng V, xã Chư S, tỉnh Gia Lai. Ông T có văn bản ủy quyền cho ông Kim Văn T1 - Phó Trưởng Phòng Giao dịch Chư Sê thuộc Chi nhánh Gia Lai tham gia tố tụng;

- Bị đơn: Ông Trần Đăng K, sinh năm 19XX; Địa chỉ: Làng Greo P, xã Chư S, tỉnh Gia Lai. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxx.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ phải trả:

Ông Trần Đăng K công nhận có ký và vay tiền của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn T theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 2206476 ngày 24/08/2022 (có điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhận của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín kèm theo).

Ông Trần Đăng K có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín thông qua Chi nhánh Gia Lai – Phòng giao dịch Chư Sê số tiền: 71.595.677 đồng trong đó: Nợ gốc: 33.397.374 đồng, lãi quá hạn: 38.198.303 đồng.

2.2. Về thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán:

Ông Trần Đăng K có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền: 71.595.677 đồng một lần vào ngày 15/10/2025.

“Kể từ ngày tiếp theo của ngày 15/8/2025, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 2206476 ngày 24/08/2022 (có điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhận của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín kèm theo) cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này’’.

2.3. Về án phí:

Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí Dân sự sơ thẩm. Ông Trần Đăng K tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.789.892 đồng để sung vào Ngân sách nhà nước.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín thông qua Chi nhánh Gia Lai – Phòng giao dịch Chư Sê số tiền số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 1.770.000 đồng (bằng chữ: một triệu bảy trăm bảy mươi nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 0001XXX ngày 12 tháng 8 năm 2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ