vanban.org

Quyết định 12/2025/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 7 năm 2025, cụ thể như sau:

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Trọng Hoàng P , sinh ngày 04 tháng 6 năm 2012. Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 33/2014/QĐST-HNGĐ ngày 26/3/2014 của Tòa án nhân dân huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An đã giao cho anh Nguyễn Trọng C trực t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Mai- Cương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 7 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2- NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2025/QĐCNTTLHNghệ An, ngày 01 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LI HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận của những người yêu cầu: chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Trọng C .

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 24 tháng 7 năm 2025 về việc yêu cầu thay đổi quyền nuôi con chung của chị Nguyễn Thị M .

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 7 năm 2025 về sự thỏa thuận của các đương sự;

- Nội dung yêu cầu ban hành Quyết định trước thời hạn của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Chị Nguyễn Thị M , sinh năm 1988; Nơi thường trú: số 104, đoạn 1, đường T , thành phố C , huyện C , Đài Loan.

Anh Nguyễn Trọng C , sinh năm 1982; Nơi cư trú: xóm 5, xã T , tỉnh Nghệ An.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 7 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 7 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Trọng Hoàng P , sinh ngày 04 tháng 6 năm 2012. Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 33/2014/QĐST-HNGĐ ngày 26/3/2014 của Tòa án nhân dân huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An đã giao cho anh Nguyễn Trọng C trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Trọng Hoàng P .

Nay các bên thống nhất thay đổi người nuôi con:

Giao con chung là cháu Nguyễn Trọng Hoàng P , sinh ngày 04 tháng 6 năm 2012 cho chị Nguyễn Thị M trực tiếp nuôi dưỡng. Chưa giải quyết nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung do các đương sự chưa có yêu cầu.

Anh Nguyễn Trọng C có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Nếu anh C lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì chị Nguyễn Thị M có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của anh Nguyễn Trọng C .

Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 luật Hôn nhân- Gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ