- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa chị Nguyễn Thị H và anh Đàm Trung T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 02 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỒ SƠN THNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2025/QĐCNTTLH | Đồ Sơn, ngày 03 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận về nuôi con chung của chị Nguyễn Thị H và anh Đàm Trung T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 04 tháng 02 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị H.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 02 năm 2025, về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1976; nơi cư trú: Tổ dân phố T (nay là tổ dân phố Đ), phường B, quận Đ, tHnh phố Hải Phòng.
Anh Đàm Trung T, sinh năm 1975; nơi cư trú: Tổ dân phố Đ, phường B, quận Đ, thành phố Hải Phòng.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án (ngày 13 tháng 02 năm 2025) và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 02 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 02 năm 2025, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Đàm Trung T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Đàm Trung T có 02 con chung là Đàm Thị G, sinh ngày 23 tháng 11 năm 1996 và Đàm Thị Tr, sinh ngày 03 tháng 6 năm 2008. Con chung Đàm Thị G đã thành niên nên chị H và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi ly hôn, chị H và anh T thống nhất giao con chung Đàm Thị Tr cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi; chị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với anh T là 3.000.000 (Ba triệu) đồng một tháng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 3 năm 2025 cho đến khi con chung Đàm Thị Tr đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác về người trực tiếp nuôi con, về cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi Hnh án của người được thi Hnh án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi Hnh án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi Hnh án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Đàm Trung T không yêu cầu giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi Hnh theo quy định của pháp luật về thi Hnh án dân sự.
3. Quyết định này được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND TP Hải Phòng; - VKSND quận Đ; - Chi cục THADS quận Đ; - UBND phường B, quận Đ; (GCNKH số 13, ngày 23-4-1996); - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN Bùi Xuân Vinh |