- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 8 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ TĨNH Số: 12/2025/QĐCNTTLH | Hà Tĩnh, ngày 21 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, khoản 1, 2 Điều 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 và 119 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Võ Thị L và anh Lê Bá L.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện của chị Võ Thị L đề ngày 01/8/2024 về việc yêu cầu ly hôn.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 05 tháng 8 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Võ Thị L, sinh ngày 21/8/1998
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 20/03/2022, nơi cấp: Cục quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Địa chỉ: Tổ dân phố S, xã C, tỉnh Hà Tĩnh.
Nghề nghiệp: Lao động tự do
- Người bị kiện: Lê Bá L, sinh ngày 28/5/1993
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 17/4/2021, nơi cấp: Cục quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Địa chỉ: Tổ dân phố K, xã C, tỉnh Hà Tĩnh.
Nghề nghiệp: Lao động tự do.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 8 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 8 năm 2025, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị L và anh Lê Bá L thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung. Hai bên thống nhất: Chị Võ Thị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Bá Khôi Ng, sinh ngày 02/01/2025 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Lê Bá L tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung Lê Bá Khôi Ng mỗi tháng 3.000.000 (Ba triệu) đồng kể từ tháng 8/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và anh Lê Bá L có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Khi quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày chị Võ Thị L có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Lê Bá L không chịu đóng tiền cấp dưỡng nuôi con như trên hoặc đóng không đầy đủ thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác:
+ Các bên không thuộc trường hợp phải nộp án phí, lệ phí theo quy định của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
+ Các bên có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND khu vực 3 – Hà Tĩnh; - CQTHADS tỉnh Hà Tĩnh; - UBND xã C, tỉnh Hà Tĩnh (GCNKH số 17 ngày 08/02/2022); - Lưu: HSVA, TA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Thị Hương |