- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giàng Mí S - Lò Thị V"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 02 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2025/QĐCNTTLH | Q, ngày 03 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Giàng Mìn S và chị Lò Thị V. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc xin ly hôn đề ngày 10/02/2025 của anh Giàng Mìn S.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 02 năm 2025, về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Anh Giàng Mìn S, sinh năm 1991 Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 17/12/2021, nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an; dân tộc: Mông; nghề nghiệp: Làm nương. Địa chỉ: Thôn S, xã T, huyện Q, tỉnh Hà Giang. Người bị kiện: Chị Lò Thị Vá, sinh năm 1996 Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 04/12/2021, nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an. Địa chỉ: Thôn S, xã T, huyện Q, tỉnh Hà Giang.
- Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 02 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 02 năm 2025, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Giàng Mìn S và chị Lò Thị V nhất trí thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Anh Giàng Mìn S và chị Lò Thị V xác nhận có 03 con chung và thống nhất anh S là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 03 con là Giàng Hồng N, giới tính: Nam, sinh ngày 15/3/2013; Giàng Hồng V, giới tính: Nam, sinh ngày 07/9/2015 và Giàng Tiểu T, giới tính: Nữ, sinh ngày 03/01/2020 cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của Tòa án. Chị Lò Thị V có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Giàng Tiểu T là 1.000.000đ/tháng (một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng: Từ tháng 4/2025 cho đến khi đủ 18 tuổi; Phương thức cấp dưỡng theo tháng, đến ngày 25 hàng tháng chị V phải thanh toán xong cho anh S số tiền trên. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi xuất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự, trừ trường hợp có quy định khác. Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, một hoặc hai bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của luật hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản, công nợ chung: Không yêu cầu giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Q; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cao Danh Nhân |