- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Tuyên bố mất năng lực hành vi"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà ĐTM về việc tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự đối với chị NTT.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN NÚI THÀNH
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH QUẢNG NAM
Núi Thành, ngày 03 tháng 12 năm 2024 Số:12/2024/QĐST-VDS
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Xuân Thùy.
Thư ký phiên họp: Bà Đoàn Thị Kiều Hoanh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Núi Thành.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Núi Thành tham gia phiên họp: Bà Bùi Dạ Quyên, Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 12 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 09/2024/TLST-VDS ngày 21 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 09/2024/QĐST-VDS ngày 22 tháng 11 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà ĐTM, sinh năm: 1966, địa chỉ: Thôn X, xã TA, huyện N, tỉnh Q. Bà M có mặt.
- Người liên quan đến việc yêu cầu: Chị NTT, sinh năm: 1991, địa chỉ: Thôn X, xã TA, huyện N, tỉnh Q. Anh Quang vắng mặt.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị Thế: Ông Trịnh Văn Hoàng – Trợ giúp viên pháp lý – Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Quảng Nam. Ông Hoàng có mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Người yêu cầu bà ĐTM trình bày:
Bà ĐTM và ông Nguyễn Văn Th (chết năm 2023 theo bản sao giấy chứng tử số 292/2024/KLKT-BS ngày 12/7/2024), có con chung là NTT, sinh ngày 08/9/1991. Từ khi sinh ra chị Thế đã bị bệnh, chậm phát triển thể chất và tinh thần, không có khả năng nhận thức được mọi việc. Ngày 22/12/2022, Uỷ ban nhân dân huyện Núi Thành có quyết định số 10350/QĐ-UBND về việc trợ cấp xã hội hàng tháng cho NTT do thuộc đối tượng NKT đặt biệt nặng từ 16-60 tuổi. Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho con, bà Minh làm đơn yêu cầu tòa án tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự đối với con gái là NTT.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho người liên quan đến việc yêu cầu, ông Trịnh Văn Hoàng thống nhất với yêu cầu của bà Minh, yêu cầu tòa án tuyên bố chị Thế mất năng lực hành vi dân sự.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Núi Thành tham gia phiên họp: Tòa án nhân dân huyện Núi Thành thụ lý việc dân sự là đúng thẩm quyền. Thẩm phán, Thư ký được phân công giải quyết việc dân sự đã thực hiện đúng trình tự theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Những người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Về nội dung, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Núi Thành đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà ĐTM, tuyên bố chị NTT, sinh năm 1991, trú tại: Thôn X, xã TA, huyện N, tỉnh Q là người mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Bà ĐTM có đơn yêu cầu tuyên bố chị NTT là người mất năng lực hành vi dân sự. Đây là việc dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Anh Nguyễn Tấn Quang cư trú tại Thôn X, xã TA, huyện N, tỉnh Q nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam theo điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Xét yêu cầu của bà ĐTM: Chị NTT là con gái của bà ĐTM và ông Nguyễn Văn Thông (đã chết). Bà Minh là người trực tiếp chăm sóc cho chị Thế trong suốt thời gian chị Thế bị bệnh. Ngày 22/12/2022, Uỷ ban nhân dân huyện Núi Thành có quyết định số 10350/QĐ-UBND ngày 22/12/2022 về việc trợ cấp xã hội hàng tháng cho chị NTT do thuộc đối tượng NKT đặt biệt nặng từ 16-60 tuổi.
Theo đơn yêu cầu của bà ĐTM, ngày 23/10/2024, Tòa án nhân dân huyện Núi Thành ban hành Quyết định trưng cầu giám định số 10/2024/QĐ-TCGĐ, trưng cầu Trung tâm pháp y tâm thần – Khu vực Miền Trung xác định tình trạng sức khỏe, bệnh tật, tâm thần và năng lực hành vi dân sự của chị NTT. Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Miền Trung có Bản Kết luận giám định pháp y tâm thần số 2053/KLGĐ ngày 15/11/2024, kết luận về đối tượng giám định là chị NTT tại thời điểm hiện tại: Về y học: Chậm phát triển tâm thần mức độ trầm trọng (F73); Về năng lực hành vi dân sự: Mất năng lực hành vi dân sự.
Do đó, bà ĐTM yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam xem xét, giải quyết tuyên bố chị NTT là người mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ, cần được chấp nhận theo quy định tại Điều 22 Bộ luật dân sự .
Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Minh là cá nhân thuộc hộ nghèo được miễn lệ phí việc dân sự theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39; Điều 370; Điều 371; Điều 372 và Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ điểm đ, khoản 1 Điều 12; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà ĐTM về việc tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự đối với chị NTT.
2. Tuyên bố chị NTT, sinh năm: 1991, địa chỉ: Thôn X, xã TA, huyện N, tỉnh Q là người mất năng lực hành vi dân sự.
3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà ĐTM được miễn theo quy định của pháp luật.
4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định (03/12/2024).
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QN - VKSND huyện, tỉnh; - Cơ quan thi hành án; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Xuân Thùy |