vanban.org

Quyết định 12/2024/QĐST-TCDS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình Tuyên án 26/06/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T Địa chỉ: Tháp BIDV, 194 Trần Quang Khải, quận H, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngâ hàng T - Nguyễn Đình K và Đậu Thị S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BA ĐỒN
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2024/QĐST-TCDSBa Đồn, ngày 26 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2024/TLST-TCDS ngày 17 tháng 4 năm 2024, về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”:

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng T

Địa chỉ: Tháp BIDV, 194 Trần Quang Khải, quận H, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Chủ tịch HĐQT

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hà Thanh H - Giám đốc Ngân hàng T

Người được ủy quyền lại: Bà Nguyễn Việt H - Cán bộ phòng QLRR

Địa chỉ: Số 332A Quang Trung, phường B, thị xã B, tỉnh Quảng Bình

- Bị đơn: Ông Nguyễn Đình K, sinh năm 1971 và bà Đậu Thị S, sinh năm 1978

Cùng cư trú: Thôn T, xã C, huyện Q, tỉnh Quảng Bình

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về khoản nợ: Các bên đương sự thống nhất tính đến ngày 18/6/2024, ông Nguyễn Đình K và bà Đậu Thị S còn dư nợ tại Ngân hàng T tổng số tiền là 1.181.736.246 đồng (Trong đó: nợ gốc 973.300.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 185.376.496 đồng, lãi quá hạn 23.059.750 đồng).

- Về phương án trả nợ: Hai bên đương sự thống nhất như sau:

+ Từ tháng 07/2024 đến tháng 07/2025, ông Nguyễn Đình K và Đậu Thị S trả nợ gốc cho Ngân hàng T tối thiểu là 20.000.000 đồng/tháng (chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng)

+ Từ tháng 08/2024 trở đi, ông Nguyễn Đình K và Đậu Thị S trả nợ gốc cho Ngân hàng T tối thiểu là 30.000.000 đồng/tháng (chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng)

Chậm nhất ngày 30/6/2027, ông Nguyễn Đình K và bà Đậu Thị S phải tất toán toàn bộ các khoản vay theo các Hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng T

Trường hợp ông Nguyễn Đình K và Đậu Thị S vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả nợ theo thời gian đã thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng T có quyền làm đơn yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự thị xã B xử lý toàn bộ tài sản thế chấp gồm: Thửa đất số 1314, tờ bản đồ số 7, tại thôn T, xã C, huyện Q, tỉnh Quảng Bình và tài sản gắn liền trên đất, theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2020/13722273/HĐBĐ ngày 27/03/2020 ký giữa ông Nguyễn Đình K và bà Đậu Thị S với Phòng GD Hòn La - Ngân hàng T - Chi nhánh Bắc Quảng Bình để thu hồi toàn bộ nợ.

“Kể từ sau ngày hòa giải thành (18/6/2024) cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chưa thi hành án, theo mức lãi suất tại Hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết để trả cho người được thi hành án”

- Về chi phí tố tụng: Các bên đương sự thỏa thuận ông Nguyễn Đình K và bà Đậu Thị S nộp số tiền 3.000.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ để trả lại cho Ngân hàng T.

- Về án phí: Ông Nguyễn Đình K và bà Đậu Thị S thỏa thuận nộp số tiền 23.726.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm để nộp vào ngân sách Nhà nước. Trả lại cho Ngân hàng T số tiền tạm ứng án phí 46.414.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã B theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003313 ngày 16/4/2024

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ