- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng Ngân hàng N2 với ông Tưởng Phi Q"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 76/2023/TLST-KDTM ngày 10/11/2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG – TP.HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2024/QĐST-KDTM | Hà Đông, ngày 06 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 76/2023/TLST-KDTM ngày 10/11/2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;
Xét thấy: Ngày 06/02/2024, Nguyên đơn là Ngân hàng N2 (tên viết tắt: A1), địa chỉ trụ sở chính: Số B L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội đã nộp văn bản rút toàn bộ đơn khởi kiện; bị đơn không có yêu cầu phản tố; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập, thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và được Tòa án chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 76/2023/TLST-KDTM ngày 10/11/2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, giữa:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N2. Địa chỉ trụ sở chính: Số B L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Ông Tưởng Phi Q, sinh năm 1973; ĐKHKTT: Tổ dân phố D, phường P, quận H, thành phố Hà Nội (Chủ hộ kinh doanh cá thể).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Các ông/bà/anh/chị: Bùi Thị H, sinh năm 1974; Tưởng Phi C, sinh năm 2000; Nguyễn Ngọc N, sinh năm 2003; Tưởng Phi C1, sinh năm 1970; Nguyễn Thị T, sinh năm 1972; Tưởng Thị H1, sinh năm 2000; Tưởng Thị Vân A, sinh năm 2003; Tưởng Thị Hồng D, sinh năm 2005, sinh năm 1994; Tưởng Phi C3, sinh năm 2006; Nguyễn Thị N1, sinh năm 1979. Cùng nơi cư trú: Tổ Dân phố D, phường P, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của Tưởng Phi C3, sinh năm 2006 là ông Tưởng Phi C1, bà Nguyễn Thị T.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Việc đình chỉ giải quyết vụ án thuộc trường hợp người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, căn cứ khoản 3 Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, trả lại Ngân hàng N2 số tiền 56.557.000 (năm mươi sáu triệu năm trăm năm mươi bảy nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0014601 ngày 10/11/2023 của Chi Cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát quận Hà Đông, thành phố Hà Nội có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hà Đông, thành phố Hà Nội; - Chi Cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | Ngô Thị Ánh |