- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NGUYEN VAN Đ- LE THI THU K"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:12/2024/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 23 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 507/2023/TLST-VHNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2023 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1985; Hộ khẩu thường trú: Thôn X, xã N, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam; địa chỉ hiện tại: Nhà trọ PHD, đường N, tổ 06, phường P, thành phố Thủ Dầu Một.
- Bà Lê Thị Thu K, sinh năm 1988; Hộ khẩu thường trú: Thôn K, xã N, thành phố Quãng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi; địa chỉ tạm trú: Số X, đường Tân Hưng Đạo, khu phố T, phường Đông Hoà, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Đ và Bà Lê Thị Thu K tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam năm 2014 và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 80 quyển số 01, ngày 25 tháng 11 năm 2014. Thời gian đầu sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn và không thể hàn gắn. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống nên Ông Nguyễn Văn Đ và Bà Lê Thị Thu K thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống, Ông Nguyễn Văn Đ và Bà Lê Thị Thu K có 01 con chung tên Nguyễn Đình B, sinh ngày 17 tháng 11 năm 2016. Khi ly hôn, Ông Nguyễn Văn Đ và Bà Lê Thị Thu K thỏa thuận thống nhất Ông Nguyễn Văn Đ sẽ trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Văn Đ và Bà Lê Thị Thu K tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Văn Đ và Bà Lê Thị Thu K không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ ngày 15 tháng 01 năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Đ và Bà Lê Thị Thu K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Đình B, sinh ngày17 tháng 11 năm 2016
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Văn Đ và Bà Lê Thị Thu K tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Văn Đ và Bà Lê Thị Thu K không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn Đ và Bà Lê Thị Thu K mỗi người chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số BLTU/23 0000476 ngày 21 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thành phố Thủ Dầu Một; - Chi cục THADS thành phố Thủ Dầu Một; - Ủy ban nhân dân xã Nhật Tân, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam; - Người yêu cầu; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN Phạm Thị Hồng Phương |