- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thanh Q- Nguyễn Trần Thị Mỹ T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KIÊN GIANG Số: 12/2024/QĐST-HNGĐ | T, ngày 29 tháng 3 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HIỆP, TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 06/2024/TLST-VHNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Võ Thanh Q, sinh năm 1987
- Chị Nguyễn Trần Thị Mỹ T, sinh năm 1986
Cùng địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Kiên Giang
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Thanh Q và chị Nguyễn Trần Thị Mỹ T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của anh Võ Thanh Q, chị Nguyễn Trần Thị Mỹ T và nguyện vọng của cháu Võ Thư K. Giao cho chị Nguyễn Trần Thị Mỹ T tiếp tục nuôi con tên Võ Thư K – sinh ngày 22/12/2012, chị T không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con.
Chị T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Q tới lui, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản, nữ trang và nợ chung: Anh Q và chị T xác nhận là không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Mỗi người phải chịu lệ phí số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền anh Võ Thanh Q và chị Nguyễn Trần Thị Mỹ T đã tạm nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0003744 ngày 21 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Tân Hiệp; - TAND tỉnh Kiên Giang; - Chi cục THADS huyện Tân Hiệp; - Các đương sự; - UBND xã Thạnh Đông; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Thị Ngọc Ái |