- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "M - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SA PA-TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2024/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
C NG NH N THU N T NH LY H N
VÀ S TH A THU N CỦA CÁC Đ NG S
T A ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SA PA
Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật hí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án;
Sau khi nghiên cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 11/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2024, về việc C n nh n hu n nh l h n h a hu n nu i con hi l h n”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh: Vàng A T, sinh năm 19xx.
Địa chỉ: Thôn N, xã L, thị xã S, tỉnh Lào Cai.
Chị: Giàng Thị M, sinh năm 19xx.
Địa chỉ: Thôn N, xã Nậm M, huyện V, tỉnh Lào Cai.
NH N ĐỊNH CỦA T A ÁN:
1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Vàng A T và chị Giàng Thị M tự chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2014, tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 18 tháng 7 năm 20xx, tại y ban nhân dân xã N, huyện S (Nay là xã L, thị xã S), tỉnh Lào Cai là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn cuộc sống chung hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau do tính tình không hợp. Năm 2022, vợ chồng không sống chung đến nay, không ai quan tâm trách nhiệm đến ai. Anh chị đều nhận thấy tình cảm không c n, hôn nhân không hạnh phúc, đề nghị T a án công nhận thuận tình ly hôn. X t thấy yêu cầu của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, nên có căn cứ công nhận sự th a thuận là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
2 Về quan hệ con chung và cấp dưỡng nuôi con: Anh Vàng A T và chị Giàng Thị M xác định có 02 con chung, cháu Vàng Thị Ánh D1, sinh ngày 01 tháng 11 năm 20xx và cháu Vàng Đình h, sinh ngày 24 tháng 10 năm 20xx. Anh chị thống nhất th a thuận, đề nghị công nhận giao cháu Vàng Thị Ánh D1 và cháu Vàng Đình h cho anh Vàng A T nuôi dưỡng đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi, chị Giàng Thị M không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. X t thấy sự th a thuận của anh chị và nguyện v ng của các cháu phù hợp quy định pháp luật nên cần công nhận.
3 Về quan hệ tài sản chung: Anh, chị tự th a thuận không yêu cầu T a án giải quyết.
4 Về lệ phí: Anh Vàng A T và chị Giàng Thị M th a thuận anh Vàng A T chịu toàn bộ lệ phí việc dân sự sơ thẩm số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản h a giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự th a thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh: Vàng A T, sinh năm 19xx.
Địa chỉ: Thôn N, xã L, thị xã S, tỉnh Lào Cai.
Chị: Giàng Thị M, sinh năm 19xx.
Địa chỉ: Thôn N, xã N, huyện V, tỉnh Lào Cai.
- Về quan hệ con chung: Giao cháu Vàng Thị Ánh D1, sinh ngày 01 tháng 11 năm 20xx và cháu Vàng Đình h, sinh ngày 24 tháng 10 năm 20xx cho anh Vàng A T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi, chị Giàng Thị M không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn tr ng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở quyền này. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu T a án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về quan hệ tài sản chung: Anh Vàng A T và chị Giàng Thị M th a thuận không yêu cầu T a án giải quyết.
2. Về lệ phí T a án: Anh Vàng A T và chị Giàng Thị M th a thuận anh Vàng A T chịu số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí do anh Vàng A T đã nộp số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0001562 ngày 19 tháng 03 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Sa a. Xác nhận các đương sự đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND ỉnh; - VKSND ỉnh TX; - UBND xã L, hị xã S ỉnh L o Cai; - Chi c c THADSTX; - S ph p; - L u H i c d n . | TH M PHÁN Nguy n Thái Hà |