vanban.org

Quyết định 12/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn M và bà Trần Nữ Nguyệt M thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Tuệ M, sinh ngày 24-3-2021 cho bà Trần Nữ Nguyệt M trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyễn Văn M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng, tính từ tháng 01 năm 2024 cho đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn M và Trần Nữ Nguyệt M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 2 Luật Thi hành án dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2024/QĐST-HNGĐD, ngày 25 tháng 01 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH

Căn cứ khoản 4 Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 và 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 468 của Bộ Luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 2 Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 449/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1993; địa chỉ: Số A, đường N, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà Trần Nữ Nguyệt M, sinh năm 1996; địa chỉ: Số A, Thôn C, xã L, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Xét việc thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Văn M và bà Trần Nữ Nguyệt M được ghi trong biên bản hòa giải ngày 17 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận ông Nguyễn Văn M và bà Trần Nữ Nguyệt M thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Nguyễn Văn M và bà Trần Nữ Nguyệt M có một con chung là Nguyễn Tuệ M, sinh ngày 24-3-2021. Khi ly hôn vợ chồng đã thoả thuận giao con chung Nguyễn Tuệ M cho bà Trần Nữ Nguyệt M trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyễn Văn M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng, tính từ tháng 01 năm 2024 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Xét việc thỏa thuận nuôi dưỡng con chung là hoàn toàn tự nguyện, hiện nay con chung dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, con chung đang sống cùng với bà Trần Nữ Nguyệt M, bà Trần Nữ Nguyệt M có đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, cần ổn định cuộc sống của con chung và lợi ích của con chung, nên cần áp dụng các Điều 81, 82, 83, 84 và 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, công nhận thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Tuệ M, sinh ngày 24-3-2021 cho bà Trần Nữ Nguyệt M trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyễn Văn M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng, tính từ tháng 01 năm 2024 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Về tài sản: Tài sản chung, tài sản nợ chung và nợ riêng ông Nguyễn Văn M và bà Trần Nữ Nguyệt M đều xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án, ông Nguyễn Văn M và bà Trần Nữ Nguyệt M chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuận tình ly hôn 300.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn M và bà Trần Nữ Nguyệt M thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Tuệ M, sinh ngày 24-3-2021 cho bà Trần Nữ Nguyệt M trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyễn Văn M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng, tính từ tháng 01 năm 2024 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Về nghĩa vụ thi hành án: Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày bà Trần Nữ Nguyệt M có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng ông Nguyễn Văn M còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; thay đổi mức cấp dưỡng của các đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn M và bà Trần Nữ Nguyệt M nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm ông Nguyễn Văn M và bà Trần Nữ Nguyệt M đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0005515 ngày 26 tháng 12 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Di Linh. Ông Nguyễn Văn M và bà Trần Nữ Nguyệt M đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

3. Quyết định này được thi hành ngay theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 2 Điều 2 Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ