vanban.org

Quyết định 12/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị T và anh Nguyễn Văn C 2.

Về quan hệ con chung: Hai bên đương sự thống nhất quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Phương V, sinh ngày 03/5/2013 và Nguyễn Quỳnh T, sinh ngày 13/6/2015. Hai bên đương sự thống nhất thoả thuận giao cả 02 con chung là Nguyễn Phương V và Nguyễn Quỳnh T cho chị Cao Thị T trực tiếp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Thị T - Nguyễn Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị T và anh Nguyễn Văn C 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BA ĐỒN
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2024/QĐST-HNGĐBa Đồn, ngày 23 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 35/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Cao Thị T - Sinh năm: 1991 Nơi cư trú: Thôn M, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C - Sinh năm: 1986 Nơi cư trú: Thôn M, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị T và anh Nguyễn Văn C 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Hai bên đương sự thống nhất quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Phương V, sinh ngày 03/5/2013 và Nguyễn Quỳnh T, sinh ngày 13/6/2015. Hai bên đương sự thống nhất thoả thuận giao cả 02 con chung là Nguyễn Phương V và Nguyễn Quỳnh T cho chị Cao Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh C không phải cấp dưỡng nuôi con hàng tháng do chị T không yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về quan hệ tài sản chung: Hai bên đương sự thống nhất quá trình chung sống, vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung.

- Về án phí: Chị Cao Thị T và anh Nguyễn Văn C mỗi người phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm để sung công quỹ Nhà nước. Chị T thỏa thuận nộp thay cho anh C tiền án phí nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003329 ngày 07 tháng 5 năm 2024. Trả lại cho chị T 150.000 đồng (Một trăm năm mười nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ