- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN (QUYÊN - KHÔI )"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Lệ Q và anh Nguyễn Đình K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2024/QĐST-HNGĐ | Tp Cao Lãnh, ngày 07 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2024, về việc “Tranh chấp về hôn nhân gia đình – Ly hôn, nuôi con” giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Lệ Q, sinh năm 1981;
Địa chỉ: Tổ A, khóm A, Phường A, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Anh Nguyễn Đình K, sinh năm 1980;
Địa chỉ: số A, đường A, khóm A, Phường A, thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2024.
X T TH Y:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Lệ Q và anh Nguyễn Đình K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Lệ Q và anh Nguyễn Đình K thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Q và anh K có 02 con chung Nguyễn Đình Q N, sinh ngày 06/05/2007 và Nguyễn Đình Xuân N, sinh ngày 03/10/2012. Hiện nay, 02 con chung đang sống chung với chị Q. Sau khi ly hôn, chị Q và anh K thống nhất chị Q tiếp tục nuôi 02 con chung Nguyễn Đình Q N, sinh ngày 06/05/2007 và Nguyễn Đình Xuân N, sinh ngày 03/10/2012 và anh K không cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Lệ Q và anh Nguyễn Đình K không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Lệ Q và anh Nguyễn Đình K không có nợ chung và không cho ai mượn nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình chị Nguyễn Thị Lệ Q tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Q đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000268 ngày 10 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Chị Q đã nộp đủ tiền án phí, chị Q được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - UBND Phường Hòa Thuận, TP Cao Lãnh, giấy CNKH số 06, cấp ngày 04/4/2006; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thanh Mai |