vanban.org

Quyết định 12/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N và anh Trịnh Văn T1.

VKSND huyện T; Chi cục THADS huyện T; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Nhường và anh Trịnh Văn Tiến."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N và anh Trịnh Văn T1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sư và Nghị; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2024/QĐST- HNGĐT, ngày 15 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2024/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1974; nơi thường trú: TDP Y, thị trấn H, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc; nơi tạm trú: Thôn M, xã M, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc Bị đơn: Anh Trịnh Văn T1, sinh năm 1970; nơi thường trú: TDP Y, thị trấn H, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sư và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N và anh Trịnh Văn T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Giao cháu Trịnh Quang S, sinh năm 1998 (Cháu S đã đủ 18 tuổi nhưng không thể lao động tự túc được) cho anh Trịnh Văn T1 tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu S có thể lao động tự túc được. Chị Phạm Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Về tài sản, công nợ, công sức: Chị Phạm Thị N và anh Trịnh Văn T1 không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Phạm Thị N chịu 150.000đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng đã nộp tại biên lai thu số: 0001606 ngày 24 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Hoàn trả chị Phạm Thị N 150.000đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ