- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THỊ C- DƯƠNG VĂN C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị C và ông Dương Văn C1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2024/QĐST-HNGĐ | Mỏ Cày Nam, ngày 18 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 558/2023/TLST-HNGĐ, ngày 29 tháng 12 năm 2023, về việc “Ly hôn”. Giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1974; Địa chỉ: ấp T, xã M, huyện M, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Ông Dương Văn C1, sinh năm 1975; Địa chỉ: ấp T, xã M, huyện M, tỉnh Bến Tre Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị C và ông Dương Văn C1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung tên Dương Trường D, sinh ngày 12/12/1996 và Dương Hoài M, sinh ngày 23/03/2005 hai con chung đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị C và ông Dương Văn C1 trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị C và ông Dương Văn C1 trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Số tiền 150.000 đồng bà Nguyễn Thị Cẩm n chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm bà C đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003754 ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre, còn lại 150.000 đồng hoàn lại cho bà C. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: THẨM PHÁN - Các đương sự; - Cơ quan ĐKKH; - VKSND huyện MCN; - Chi cục THADS H.MCN; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu HS, VP. | Nguyễn Thị Ngọc Yến |