vanban.org

Quyết định 12/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần S (trước đây là Công ty Công ty TNHH Srisawad Việt Nam) Địa chỉ trụ sở chính: 128 N, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp cầm cố"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2024/QĐST- DSĐồng Hới, ngày 07 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 06/2024/TLST-DS ngày 18 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 28/02/2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần S (trước đây là Công ty Công ty TNHH Srisawad Việt Nam)

Địa chỉ trụ sở chính: 128 N, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An

Đại diện theo pháp luật: Ông S – Chức vụ: Chủ tịch HĐQT Công ty.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Chính L, địa chỉ liên hệ: 362 T, phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình (Theo Giấy ủy quyền số 282/2023/UQ-SVN ngày 25/10/2023)

- Bị đơn: Bà Trương Mỹ L, sinh năm: 1991

Cư trú: Tổ dân phố 1 Mỹ C, phường B, thành phố Đ, Quảng Bình

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về xác nhận số nợ phải thanh toán:

Tính đến ngày 28/02/2024, bà Trương Mỹ L còn phải có nghĩa vụ trả cho Công ty cổ phần S khoản vay tại Hợp đồng cầm cố số QBM2305010013 NA19X ngày 25/5/2023 số tiền là 13.100.000 đồng (Bằng chữ: Mười ba triệu, một trăm nghìn đồng),bao gồm:

- Nợ gốc: 10.059.000 đồng;

- Nợ lãi: 721.000 đồng (1,1%/tháng);

- Phí hao mòn tài sản cầm cố: 2.320.000. đồng (3%/tháng).

2.2. Về phương thức và thời hạn thanh toán nợ:

Bà Trương Mỹ L phải thanh toán đủ số nợ gốc, nợ lãi, tiền phí hao mòn tài sản cầm cố nói trên cho Công ty cổ phần S theo lộ trình sau:

- Lần 1: Hạn cuối ngày 18/3/2024: Trả số tiền 2.184.000 đồng;

- Lần 2: Hạn cuối ngày 18/4/2024: Trả số tiền 2.184.000 đồng;

- Lần 3: Hạn cuối ngày 18/5/2024: Trả số tiền 2.184.000 đồng;

- Lần 4: Hạn cuối ngày 18/6/2024: Trả số tiền 2.184.000 đồng;

- Lần 5: Hạn cuối ngày 18/7/2024: Trả số tiền 2.184.000 đồng;

- Lần 6: Hạn cuối ngày 18/8/2024: Trả số tiền 2.184.000 đồng;

Trường hợp bà Trương Mỹ L không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ của bất kỳ lần trả nợ nào trong lộ trình trả nợ nêu trên thì Công ty cổ phần Sawad Tiền có quyền yêu cầu bà Linh bàn giao tài sản sản cầm cố hoặc yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản cầm cố là xe mô tô hai bánh BKS: 73B1 – 349.44; loại xe: Honda Lead; màu sơn: Đỏ đen; số khung: RLHJF7922KZ010592, số máy: JF89E0050076; Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy số 73 004637 do Công an thánh phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình cấp ngày 16/5/2023, chủ xe: Trương Mỹ L để thu hồi nợ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền nợ trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng cầm cố và các văn bản thỏa thuận khác mà các bên đã ký kết.

2.3. Về án phí:

- Về án phí: Bà Trương Mỹ L thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền 327.500 đồng (Bằng chữ: Ba trăm hai mươi bảy nghìn, năm trăm đồng). Trả lại cho Công ty cổ phần S số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lại nộp tiền tạm ứng án phí số 0001036 ngày 18/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ