- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2024/QĐST-DS | T, ngày 08 tháng 8 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn Điều 351; Điều 466; Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ Điều 90; 91; 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P
Trụ sở: phường Tr, quận K, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Xuân T, chức vụ: Giám đốc Khối quản lý và tái cấu trúc tài sản. (Giấy ủy quyền số 10771/UQ-PVB ngày 10/6/2020)
Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Quốc H, chức vụ: Chuyên viên tố tụng Phòng quản lý khách hàng cá nhân miền Bắc – Khối Quản lý và tái cấu trúc tài sản – P Bank. (Giấy ủy quyền số 24137/UQ-PVB ngày 31/10/2023)
- Bị đơn: Ông Dương Văn Q, sinh năm 1984
Bà Hoàng Thị Th, sinh năm 1989
Đều đăng ký HKTT và chỗ ở: Thôn B, xã N, huyện T, thành phố Hà Nội.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Cháu Dương Đình T2, sinh năm 2008
+ Cháu Dương Thanh T3, sinh năm 2012
+ Cháu Dương Gia L2, sinh năm 2021
Người đại diện theo pháp luật của cháu T2, cháu T3, cháu L2 là ông Dương Văn Q và bà Hoàng Thị Th – bố mẹ đẻ của các cháu.
Đều đăng ký HKTT và chỗ ở: Thôn B, xã N, huyện T, thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ và nghĩa vụ thanh toán nợ theo Hợp đồng cho vay số 42/2020/HĐTD/PVB-CNĐĐA ngày 06/07/2020 và Khế ước nhận nợ ngày 08/7/2020 đã ký kết:
Ông Dương Văn Q và bà Hoàng Thị Th có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP P số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 31/7/2024 là: 671.197.560 đồng, trong đó nợ gốc là 436.292.000 đồng và nợ lãi trong hạn là 149.920.982 đồng, nợ lãi quá hạn là 60.493.929 đồng, lãi chậm trả lãi là 24.490.649 đồng.
Kể từ ngày 31/7/2024, ông Dương Văn Q và bà Hoàng Thị Th phải tiếp tục thanh toán các khoản nợ lãi phát sinh theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay và các giấy nhận nợ đã ký kết cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
Chậm nhất đến ngày 31/10/2024, ông Dương Văn Q và bà Hoàng Thị Th có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP P toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 31/7/2024 là: 671.197.560 đồng, trong đó nợ gốc là 436.292.000 đồng và nợ lãi trong hạn là 149.920.982 đồng, nợ lãi quá hạn là 60.493.929 đồng, lãi chậm trả lãi là 24.490.649 đồng và toàn bộ số tiền nợ lãi phát sinh theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay và Khế ước nhận nợ đã ký kết tính từ ngày 01/8/2024 cho đến khi thực tế trả hết nợ.
2.2. Về xử lý tài sản thế chấp khi vi phạm nghĩa vụ trả nợ:
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, ông Dương Văn Q và bà Hoàng Thị Th không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ cùng lãi phát sinh tại Hợp đồng cho vay số 42/2020/HĐTD/PVB-CNĐĐA ngày 06/07/2020 và Khế ước nhận nợ ngày 08/7/2020 đã ký kết thì Ngân hàng TMCP P có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là: Toàn bộ quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 76, tờ bản đồ số 6; địa chỉ: Thôn B, xã N, huyện T, thành phố Hà Nội; Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BS 073651, số vào sổ cấp GCN: CH 00350 do UBND huyện T, thành phố Hà Nội cấp ngày 29/4/2014 cấp cho ông Dương Văn Q. Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng: 001400.2020/HĐTC; Quyển số: 01 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 06/07/2020 ký giữa ông Dương Văn Q với Ngân hàng P tại Văn phòng công chứng Phạm Thu Hằng, Hà Nội.
Ông Dương Văn Q, bà Hoàng Thị Th và những người đang sinh sống, quản lý tài sản thế chấp tại thời điểm xử lý tài sản có trách nhiệm bàn giao toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản, công trình gắn liền với đất trên thửa đất số 76, tờ bản đồ số 6 tại Thôn B, xã N, huyện T, thành phố Hà Nội nêu trên cho cơ quan thi hành án có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
Số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông Dương Văn Q và bà Hoàng Thị Th đối với Ngân hàng TMCP P. Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Dương Văn Q và bà Hoàng Thị Th vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP P.
2.3. Về án phí: Ông Dương Văn Q và bà Hoàng Thị Th chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 15.424.000 đồng.
Trả lại Ngân hàng TMCP P số tiền 15.300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0016335 ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN (đã ký) Đoàn Lan Hương |