- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P T TỈNH G L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2024/QĐST-DS | P T, ngày 08 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN
TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG
Căn cứ các Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 21/2024/TLST-DS ngày 26 tháng 6 năm 2024,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh P, sinh năm 1982; trú tại: số nhà 132 đường 17/3, tổ dân phố 5, thị trấn C S, huyện C S, tỉnh G L
- Bị đơn: Anh Vũ Quang T, sinh năm 1981; trú tại: Thôn S M L, xã C P, huyện P T, tỉnh G L.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Số nợ: Tính đến ngày 31/7/2024 anh Vũ Quang T nợ chị Nguyễn Thị Thanh P số tiền 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng).
2.2. Các bên thỏa thuận: Anh Vũ Quang T trả cho chị Nguyễn Thị Thanh P số tiền 60.000.000 đồng vào 02 đợt, cụ thể:
Đợt 1: Ngày 01/12/2024 anh Vũ Quang T trả cho chị Nguyễn Thị Thanh P 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng).
Đợt 2: Ngày 01/3/2025 anh Vũ Quang T trả cho chị Nguyễn Thị Thanh P 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).
Trường hợp bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận nêu trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu thi hành án tất cả các khoản nợ còn lại mà không cần đợi đến kỳ trả nợ tiếp theo.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.3 Về án phí: Các đương sự tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Vũ Quang T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.500.000 đồng (Một triệu, năm trăm nghìn đồng).
Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Thanh P số tiền tạm ứng án phí là 2.728.250 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0009001 ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P T, tỉnh G L.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh G L; - VKSND huyện P T; - CCTHADS huyện P T; - Lưu: HSVA, VT-LT. | THẨM PHÁN Dƣơng Đình Mạnh |