vanban.org

Quyết định 12/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai Tuyên án 16/09/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Siu D và bà Rơ Châm B Địa chỉ: Làng B, xã I, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Kiện đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢ PRÔNG
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______
Số: 12/2024/QĐST-DS
Chư Prông, ngày 16 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2024/TLST-DS ngày 31 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Siu D và bà Rơ Châm B

Địa chỉ: Làng B, xã I, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Ông Trịnh Minh N,sinh năm 1969

Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện C, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về khoản nợ: Nguyên đơn và bị đơn thống nhất, Ông Trịnh Minh N nợ ông Siu D và bà Rơ Châm B số tiền là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng), Nguyên đơn không yêu cầu về lãi suất trong hạn và quá hạn của số tiền nêu trên.

Về thời hạn, phƣơng thức trả tiền: Ông Trịnh Minh N cam kết có nghĩa vụ trả số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) 02 (Hai) lần như sau:

Lần thứ nhất: Vào ngày 30/12/2024 (Dương lịch) trả số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).

Lần thứ hai: Vào ngày 30/4/2025 (Dương lịch) trả số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).

Trường hợp bị đơn vi phạm một trong các lần cam kết trả nợ nêu trên, thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai thi hành toàn bộ nghĩa vụ còn lại.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người đươc thi hành án cho đến khi thi hành xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng số tiền và thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm, án phí của số tiền 100.000.000đ là 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng).

Nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận bị đơn ông Trịnh Minh N tự nguyện có nghĩa vụ chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) để sung vào công quỹ nhà nước.

Hoàn trả cho Ông Siu D và bà Rơ Châm B số tiền tạm ứng án phí trước đây đã nộp là 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006926 ngày 31/7/2024 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ