vanban.org

Quyết định 12/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty A. Địa chỉ: Lầu 15 Toà nhà Centec, phường V, Quận 03, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đồng vay CÔng ty A với bà Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NINH THUẬN
Số: 12/2024/QĐST-DS
Thuận Nam, ngày 08 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 14/2024/TLST-DS ngày 05 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành và đương sự vắng mặt tại phiên hòa giải có ý kiến đồng ý biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty A.

Địa chỉ: Lầu 15 Toà nhà Centec, phường V, Quận 03, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: ông T - chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo uỷ quyền: bà Trần Việt N - chức vụ: Phó Bộ phận quản lý công nợ.

Người đại diện theo uỷ quyền của bà Trần Việt N tham gia tố tụng: Ông Trần Hải N, sinh năm: 1982 - chức vụ: Nhân viên.

Bị đơn: Bà Doãn Thị Y, sinh năm: 1975.

Địa chỉ: thôn T, xã P, huyện TN, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Các đương sự, Công ty A JACCS và Doãn Thị Y cùng thống nhất:

Công ty A JACCS và bà Doãn Thị Y cùng xác nhận tính đến ngày 29/3/2024, bà Doãn Thị Y còn nợ và đồng ý trả nợ cho Công ty A JACCS tổng số tiền là 59.667.627 đồng (bằng chữ: Năm mươi chín triệu, sáu trăm sáu mươi bảy nghìn, sáu trăm hai mươi bảy đồng). Trong đó, nợ gốc: 48.553.075 đồng; Lãi trong hạn: 10.464.103 đồng; Lãi quá hạn: 566.449 đồng; Phí: 84.000 đồng.

Kể từ ngày 30/3/2024, bà Doãn Thị Y còn phải chịu các loại phí và khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này (Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất theo từng thời kỳ của tổ chức tín dụng cho vay, thì lãi suất mà khách hàng vay phải thanh toán cho tổ chức tín dụng cho vay theo quyết định của Tòa án sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của tổ chức tín dụng cho vay).

4. Về án phí:

- Bà Doãn Thị Y đồng ý chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án là 1.491.690 đồng (bằng chữ: Một triệu, bốn trăm chín mươi mốt nghìn, sáu trăm chín mươi đồng) {cách tính: 59.667.627 đồng x 5% x 50%}.

Công ty A JACCS không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho Công ty A JACCS 1.347.000 đồng (bằng chữ: Một triệu, ba trăm bốn mươi bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002275 ngày 01/02/2024 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ