- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP T yêu cầu anh Đỗ Quốc Bảo và chị Trịnh Thị H trả nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2024/QĐST-DS | Thạch Thất, ngày 31 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 113/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T.
Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị VpBank.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Hoàng L – Chức vụ: Giám đốc trung tâm thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và xử lý nợ pháp lý.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Anh Lê Đức H, sinh năm 1998- Chuyên viên xử lý nợ. Có mặt.
1.2. Bị đơn: Anh Đỗ Quốc B, sinh năm 1981 và chị Trịnh Thị H, sinh năm 1992.
Cùng địa chỉ: Thôn K, xã K, huyện T, thành phố Hà Nội.
1.3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Đỗ Văn T, sinh năm 1961; bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1962; cháu Đỗ Quỳnh P, sinh năm 2014; cháu Đỗ Tuấn N, sinh năm 2016; cháu Đỗ Tuấn D, sinh năm 2021;
Cùng địa chỉ: Thôn K, xã K, huyện T, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật của cháu P, cháu Nghĩa, cháu D là anh B và chị H (bố mẹ đẻ).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Đỗ Quốc B và chị Trịnh Thị H có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP Việt Nam T theo Hợp đồng cho vay số LN2012103129679 ký ngày 14/12/2020 và Hợp đồng cho vay online số LD2122300693 ký ngày 11/08/2021 tổng số tiền tính đến ngày 24/01/2024 là 708.081.645 đồng (Bảy trăm linh tám triệu không trăm tám mươi mốt nghìn sáu trăm bốn mươi lăm đồng). Trong đó, nợ gốc là: 530.267.736 đồng, nợ lãi trong hạn: 14.982.689 đồng, lãi quá hạn là 146.701.357 đồng; phạt chậm trả lãi là: 16.129.863 đồng.
Anh Bảo và chị Hướng phải thanh toán cho VPBank theo lộ trình cụ thể như sau:
Lần 1, ngày 29/02/2024 thanh toán 100.000.000đồng (Một trăm triệu đồng).
Lần 2, ngày 29/3/2024 thanh toán 100.000.000đồng (Một trăm triệu đồng).
Lần 3, ngày 29/4/2024 thanh toán toàn bộ số dư nợ.
2.2. Anh Đỗ Quốc B và chị Trịnh Thị H tiếp tục phải trả lãi phát sinh đối với số tiền gốc chưa thanh toán cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng kể từ ngày 25/01/2024 cho đến khi trả xong nợ theo mức lãi suất nợ quá hạn quy định tại Hợp đồng cho vay số LN2012103129679 ký ngày 14/12/2020 và Hợp đồng cho vay online số LD2122300693 ký ngày 11/08/2021. Trường hợp Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng có điều chỉnh lãi suất thì mức lãi suất anh B và chị H phải trả cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.
2.3. Ngay sau khi Bản án/Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà anh Đỗ Quốc B và chị Trịnh Thị H không trả hoặc trả nợ không đầy đủ hoặc vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả nợ nào nêu trên, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mại tài sản bảo đảm sau: Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất công chứng số 5007/2020; quyển số 04 – 2020 TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng công chứng Nguyễn Khôi – Thành phố Hà Nội. Tài sản bảo đảm cho khoản vay là: Thửa số 79, tờ bản đồ số 9, địa chỉ thửa đất: Thôn 10 (nay là thôn Kim Chung), xã Kim Quan, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội; diện tích: 334m²; Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng; Mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn; Thời hạn sử dụng: lâu dài. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 873591. Số vào sổ cấp GCN: CS-TTH.16041 do Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 08/10/2019 đứng tên anh Đỗ Quốc B.
Trường hợp toàn bộ khối tài sản thế chấp sau khi xử lý phát mại mà không đủ để trả nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng thì anh Đỗ Quốc B và chị Trịnh Thị H tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng đến khi tất toán khoản vay.
2.4. Về án phí: Anh Đỗ Quốc B và chị Trịnh Thị H chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm thỏa thuận là 16.161.000đồng (Mười sáu triệu một trăm sáu mươi mốt nghìn đồng).
Hoàn trả Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 15.150.000 đồng (Mười lăm triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp (theo biên lai số AA/2020/0032207ngày 17/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - THADS huyện Thạch Thất; - TANDTP Hà Nội; VKSNDTP Hà Nội; - VKSND huyện Thạch Thất; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Khuất Đăng Cường |