vanban.org

Quyết định 12/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 29/02/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Lƣơng Hoàng T, sinh năm 1980; nơi cư trú: Số nhà F, đường H, Phường B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "T-P,P1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2024/QĐST-DSThành phố Vĩnh Long, ngày 29 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2024 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 184/2023/TLST-DS ngày 08 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Lƣơng Hoàng T, sinh năm 1980; nơi cư trú: Số nhà F,

đường H, Phường B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long;

Ng i đ i di n h p pháp c a nguyên đơn: Ông Tô Vĩnh H, sinh năm

1980; địa chỉ liên lạc: Số F, đường P, Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long – là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn giấy ủy quyền ngày 24/4/2019).

* Bị đơn: Ông Trần P, sinh năm 1954; nơi cư trú: Số nhà D, Xóm C,

Phường B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long;

Ng i đ i di n h p pháp c a ị đơn: Ông Trần Nguyễn Duy T1, sinh

năm 1983; HKTT: Số A, Dãy B T, phường H, quận N, thành phố Cần Thơ; địa chỉ liên lạc: Số A, L, Phường A, quận N, thành phố Cần Thơ – là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn hợp đ ng ủy quyền số 1053, ngày 18/7/2023 .

* Ng i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Trần Hoàng P1, sinh năm 1985; nơi cư trú: LC-17.13, Chung cư L,

phường A, thành phố T, Thành phố H Chí Minh;

Ng i đ i di n h p pháp c a ng i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan: Ông

Trần Nguyễn Duy T1, sinh năm 1983; HKTT: Số A, Dãy B T, phường H, quận N, thành phố Cần Thơ; địa chỉ liên lạc: Số A, L, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ – là người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông P1 hợp đ ng ủy quyền số 1054, ngày 18/7/2023 ;

2. Bà Đinh Thị N, sinh năm 1958; nơi cư trú: Số nhà D, Xóm C, Phường

B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long;

3. Ông Võ Hoài H1, sinh năm 1984; nơi cư trú: Ấp L, xã L, huyện L, tỉnh

Vĩnh Long;

4. Ông Huỳnh Xuân V, sinh năm 1984; nơi cư trú: Số G, đường P, Phường

C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về nội dung:

- Ông Trần P có nghĩa vụ trả cho ông Lương Hoàng T số tiền là

835.000.000đ ng tám trăm ba mươi lăm triệu đ ng .

- Vô hiệu hợp đ ng đặt cọc ngày 30/3/2023 giữa ông Trần P và ông Lương

Hoàng T về hợp đ ng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất thửa đất số 458 và 459, tờ bản đ số 14, tọa lạc tại Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long).

* Về án phí:

- Ông Trần P được miễn toàn bộ án phí;

- Ông Lương Hoàng T tự nguyện chịu án phí là 9.337.500đ ng Chín triệu

ba trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đ ng ; được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm ông T đã nộp là 21.150.000đ ng Hai mươi mốt triệu một trăm trăm năm mươi nghìn đ ng theo biên lai thu số N0 0002113 ngày 01/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long; hoàn trả ông T số tiền còn thừa là 11.812.500đ ng mười một triệu tám trăm mười hai nghìn năm đ ng .

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm thực hiện

nghĩa vụ trả nợ thì còn phải chịu lãi theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ