vanban.org

Quyết định 12/2024/QĐCNHGT-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội Tuyên án 27/06/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

Về tình cảm: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Xuân T và chị Tạ Thị Hoài H. Về con chung: Anh Trần Xuân T và chị Tạ Thị Hoài H xác nhận trong thời kỳ hôn nhân có 02 con chung là cháu Trần An N, sinh ngày 03/10/2015 và cháu Trần Nguyên K, sinh ngày 02/3/2023. Giao cả hai con chung cho chị Tạ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNHGTTTA Trường Hương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2024/QĐCNHGT-HNGĐHà Nội, ngày 27 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đề ngày 18 tháng 5 năm 2024 của anh Trần Xuân T và chị Tạ Thị Hoài H.

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 11 tháng 6 năm 2024, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc thuận tình ly hôn giữa:

Những người yêu cầu:

Anh Trần Xuân T, sinh năm 1989

Chị Tạ Thị Hoài H, sinh năm 1992

Cùng ĐKHKTT: phường N, quận C, thành phố Hà Nội.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Xuân T và chị Tạ Thị Hoài H.

- Về con chung: Anh Trần Xuân T và chị Tạ Thị Hoài H xác nhận trong thời kỳ hôn nhân có 02 con chung là cháu Trần An N, sinh ngày 03/10/2015 và cháu Trần Nguyên K, sinh ngày 02/3/2023. Giao cả hai con chung cho chị Tạ Thị Hoài H trực tiếp nuôi dưỡng, anh Trần Xuân T cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 (Năm triệu) đồng/01 con/01 tháng, kể từ tháng 6 năm 2024 đến khi các con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay thế.

Anh Trần Xuân T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Trần Xuân T và chị Tạ Thị Hoài H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ: Anh Trần Xuân T và chị Tạ Thị Hoài H xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Xuân T và chị Tạ Thị Hoài H không phải nộp lệ phí.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

3. Các bên, người đại diện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Cỡ chữ