- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn P-Trần Văn C"
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN H ỆN M CÀ BẮC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 12/2024/QĐCNHGT-DS | M Cà B c, ngày 16 tháng 02 năm 2024 |
Q ẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT Q Ả HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành giữa bà ông Nguy n ăn P với ông Trần ăn C và bà Trần Th N.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” đề ngày 02 tháng 11 năm 2023 của ông Nguy n ăn P.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 01 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
1. Ngu ên đơn: ng Nguy n ăn P, sinh năm 1983; Nơi cư trú: ấp G, x T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của ông P: Ch Trần Th Ng c T, sinh năm 1996; Nơi cư trú: ấp A, x T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
2. Bị đơn: ng Trần ăn C, sinh năm 1961 và bà Trần Th N, sinh năm 1962; Cùng nơi cư trú: ấp C, x T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 01 năm 2024 có đủ các điều kiện quy đ nh tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Q ẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:
ng Trần ăn C và bà Trần Th N có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Nguy n ăn P số tiền thức ăn chăn nuôi heo là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng), ông Nguy n ăn P không yêu cầu tính l i. Thời gian trả tiền kể từ ngày quyết đ nh công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết đ nh có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết đ nh thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền l i của số tiền thi hành án theo mức l i suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm theo quy đ nh của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy đ nh của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Các bên có quyền đề ngh xem xét lại quyết đ nh này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc biết được quyết đ nh, iện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến ngh xem xét lại quyết đ nh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết đ nh nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy đ nh tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
4. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a , 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - KSND huyện Mỏ Cày B c; - Chi cục THADS huyện Mỏ Cày B c; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu TA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hồng Diễm |